Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Khấu trừ thuế 10% hay tạm chưa trừ: Cộng tác viên, thử việc và nghỉ việc

Bị trừ 10% tiền cộng tác không có nghĩa cả năm bạn phải nộp thuế bằng 10% thu nhập. Khoản đã khấu trừ có thể được tính lại và hoàn nếu số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp.

KBViết bởi Cập nhật 21 phút đọc
Mục lục
  1. Khi nào khấu trừ 10%
  2. Cộng tác viên tính thuế
  3. Thử việc có bị khấu trừ
  4. Khấu trừ khi nghỉ việc
  5. Cam kết tạm chưa khấu trừ
  6. Ví dụ tính khấu trừ
  7. Thuế 10% có được hoàn
  8. Thu nhập ở hai nơi
  9. Kế toán cần xử lý

Vì sao cùng nhận thù lao 3 triệu đồng, tháng 5 bị khấu trừ thuế nhưng tháng 8 lại có thể nhận đủ? Từ ngày 01/07/2026, ngưỡng chi trả phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tỷ lệ 10% đã thay đổi. Cách xử lý còn phụ thuộc vào loại hợp đồng, thời điểm trả tiền và điều kiện tạm chưa khấu trừ của người nhận.

1. Khấu trừ thuế 10% trong trường hợp nào?

Khấu trừ thuế TNCN là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập giữ lại một phần tiền thuế trước khi thanh toán cho người nhận, sau đó nộp số thuế đã khấu trừ theo quy định.

Với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, khoản khấu trừ 10% thường gặp ở người làm cộng tác, nhận thù lao theo công việc, thử việc bằng hợp đồng riêng hoặc nhận tiền sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Với khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần, đơn vị trả thu nhập được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu, cũng theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Đây là quy định về khấu trừ tại thời điểm chi trả, không phải mức thuế cuối cùng áp dụng cho mọi khoản thu nhập trong năm.

Ngưỡng khấu trừ thuế 10% trước và sau ngày 01/07/2026

Nội dung01/01 - 30/06/2026Từ 01/07/2026
Ngưỡng chi trả bắt buộc khấu trừTừ 2.000.000đ/lầnTừ 5.000.000đ/lần
Tỷ lệ khấu trừ10%10%
Căn cứĐiểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTCKhoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Khoản dưới ngưỡngKhông thuộc diện bắt buộc khấu trừ theo quy định nàyĐược khấu trừ 10% khi cá nhân yêu cầu
Hợp đồng lao động từ 3 thángKhấu trừ theo biểu lũy tiến từng phầnKhấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần

Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC từ ngày 01/07/2026 theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6. Vì vậy, khoản tiền đã chi trả trong giai đoạn trước cần được đối chiếu với quy định áp dụng tại thời điểm đó.

Riêng các khoản tiền lương, tiền công đã kê khai, nộp thuế trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 01/07/2026 không phải khai lại hồ sơ tháng, quý chỉ vì nghị định mới có hiệu lực. Việc điều chỉnh được thực hiện khi quyết toán thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

2. Cộng tác viên tính thuế TNCN thế nào?

Người viết bài thuê, thiết kế theo dự án, biên dịch, chụp ảnh hoặc thực hiện công việc ngắn hạn thường nhận tiền theo sản phẩm thay vì bảng lương hằng tháng.

Khi khoản tiền được xác định là tiền công, tiền thù lao của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, cách khấu trừ từ ngày 01/07/2026 được thực hiện theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Chẳng hạn, một người nhận thù lao viết nội dung 7 triệu đồng trong một lần thanh toán. Đơn vị trả thu nhập sẽ khấu trừ 700.000 đồng và chuyển cho người nhận 6.300.000 đồng, trừ trường hợp có căn cứ hợp lệ để tạm chưa khấu trừ.

Cộng tác viên không phải một loại thu nhập riêng trong luật thuế.

Một người được gọi là cộng tác viên có thể làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh độc lập. Khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 phân biệt thu nhập từ kinh doanh với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Vì vậy, kế toán cần xác định đúng bản chất khoản thanh toán trước khi áp dụng tỷ lệ khấu trừ. Trường hợp cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ thuộc chế độ thuế đối với hoạt động kinh doanh phải được xem xét theo quy định riêng, thay vì tự động khấu trừ 10% như tiền thù lao.

Khấu trừ theo từng lần trả hay cộng thu nhập cả tháng?

Ngưỡng 5 triệu đồng được khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định theo lần chi trả, không phải tổng thu nhập của cả tháng.

Ví dụ, một cộng tác viên có các khoản thù lao được xác định và thanh toán độc lập trong tháng. Khi tính khấu trừ, đơn vị trả phải đối chiếu từng lần chi trả với ngưỡng áp dụng.

Tuy nhiên, số lần chuyển khoản có thể khác số lần chi trả thu nhập thực tế. Kế toán cần dựa trên hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu và chứng từ thanh toán để xác định khoản thu nhập, không chia giả một khoản thanh toán thành nhiều lần nhằm tránh khấu trừ.

3. Thử việc có bị khấu trừ thuế 10% không?

Có thể có, tùy thỏa thuận thử việc được ghi trong loại hợp đồng nào.

Khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng.

Thử việc bằng hợp đồng riêng

Người ký hợp đồng thử việc riêng, không ký hợp đồng lao động, thuộc nhóm cần xem xét khấu trừ thuế 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Từ ngày 01/07/2026, khoản lương thử việc từ 5 triệu đồng/lần trở lên thuộc diện phải khấu trừ 10%, trừ trường hợp được tạm chưa khấu trừ theo cam kết hợp lệ.

Ví dụ, công ty trả lương thử việc 8 triệu đồng cho một lần thanh toán. Số tiền khấu trừ là 800.000 đồng và người thử việc thực nhận 7.200.000 đồng.

Thử việc ghi trong hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Với người ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên, kể cả hợp đồng có nội dung thử việc, đơn vị trả thu nhập thực hiện khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo khoản 1 và đoạn cuối khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khi đó, thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế sau các khoản được trừ theo quy định. Không sử dụng tỷ lệ 10% cố định chỉ vì người lao động còn trong thời gian thử việc.

Ngược lại, người ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng vẫn thuộc nhóm khấu trừ theo tỷ lệ 10% nếu đáp ứng ngưỡng chi trả tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Vì vậy, cùng là lương thử việc 8 triệu đồng nhưng số thuế bị khấu trừ có thể khác nhau. Muốn xác định đúng, cần xem hợp đồng đã ký thay vì chỉ nhìn tên khoản lương trên bảng thanh toán.

4. Khấu trừ thuế 10% khi nghỉ việc được áp dụng ra sao?

Một trường hợp khá phổ biến là người lao động đã nghỉ việc nhưng công ty vẫn còn khoản tiền chưa thanh toán.

Khoản tiền đó có thể là lương còn lại, tiền thưởng hoặc khoản thu nhập khác phát sinh từ quan hệ lao động trước đây.

Từ ngày 01/07/2026, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ trường hợp trả tiền lương và thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động cũng thuộc phạm vi khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Điều này dẫn đến sự khác biệt giữa hai tình huống:

  • Khi người lao động còn hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, tiền lương được khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần.
  • Khi hợp đồng đã chấm dứt và công ty mới thực hiện chi trả, khoản thanh toán thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có thể bị khấu trừ 10%.

Lương tháng trước nhưng tháng sau mới được trả thì sao?

Khoản 3 Điều 8 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 xác định thời điểm phát sinh thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Do đó, cần phân biệt tháng làm việc với thời điểm tiền được thực trả.

Ví dụ, người lao động chấm dứt hợp đồng trong tháng 7/2026 và đến tháng 8/2026 mới nhận khoản lương còn lại. Nếu khoản thanh toán thuộc thu nhập chịu thuế và đáp ứng ngưỡng tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, công ty thực hiện khấu trừ 10%.

Với khoản đã chi trả trước ngày 01/07/2026, cần đối chiếu quy định áp dụng khi chi trả, không lấy ngưỡng mới áp ngược cho lần thanh toán cũ.

Người lao động nên giữ bảng thanh toán cuối cùng và chứng từ khấu trừ. Đây là những dữ liệu cần thiết khi tổng hợp thu nhập để quyết toán thuế.

5. Khi nào được làm cam kết tạm chưa khấu trừ 10%?

Không phải ai nhận thù lao từ 5 triệu đồng/lần cũng phải bị giữ lại tiền thuế ngay.

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép cá nhân thuộc diện khấu trừ 10% lập cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  1. Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% nêu tại khoản này.
  2. Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN.

Người lập cam kết phải chịu trách nhiệm về nội dung đã kê khai. Nếu phát hiện gian lận, việc xử lý thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và các quy định liên quan, cũng theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tổng thu nhập bao nhiêu thì có thể xem xét cam kết?

Theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công là:

Khoản giảm trừMức giảm trừ
Bản thân người nộp thuế15.500.000đ/tháng
Bản thân người nộp thuế186.000.000đ/năm
Mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện6.200.000đ/tháng

Các mức này áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 29 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Cá nhân không có người phụ thuộc, chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và dự kiến tổng thu nhập chịu thuế cả năm không vượt quá 186 triệu đồng thuộc trường hợp có thể xem xét điều kiện cam kết.

Nếu có người phụ thuộc hợp lệ, mức giảm trừ được xác định thêm theo thời gian đủ điều kiện giảm trừ. Các khoản bảo hiểm bắt buộc đủ điều kiện cũng được trừ khi xác định thu nhập tính thuế theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15.

Con số cần dự kiến là thu nhập của cả năm, không chỉ khoản tiền đang chuẩn bị nhận.

Ví dụ, bạn đang có lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại một doanh nghiệp và nhận thêm thù lao cộng tác ở doanh nghiệp khác. Khi đó, bạn không đáp ứng điều kiện chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% để lập cam kết theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Mẫu cam kết không khấu trừ thuế áp dụng từ 01/07/2026

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP vẫn cho phép lập cam kết và dẫn chiếu đến mẫu ban hành kèm văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Trước đây, mẫu 08/CK-TNCN được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tuy nhiên, thông tư này đã bị bãi bỏ từ ngày 01/07/2026 theo điểm h khoản 3 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tại thời điểm cập nhật ngày 05/11/2026, danh mục mẫu hồ sơ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC không có mẫu cam kết thay thế tương ứng. Chưa xác định được mẫu mới được ban hành thống nhất trong thông tư này.

Vì vậy, không nên mặc định mẫu 08/CK-TNCN cũ vẫn là mẫu pháp lý đang có hiệu lực. Cá nhân và kế toán nên đối chiếu hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trước khi áp dụng việc tạm chưa khấu trừ.

6. Ví dụ tính khấu trừ thuế 10% năm 2026

Ví dụ 1: Thù lao 3 triệu đồng trước và sau khi đổi ngưỡng

Giả sử bạn làm cộng tác viên viết nội dung, không ký hợp đồng lao động, là cá nhân cư trú.

Thông tin đầu vào:

Nội dungGiá trị
Thù lao mỗi lần nhận3.000.000đ
Khu vực làm việcVùng III
Lương từ hợp đồng lao động khác0đ
Người phụ thuộc0
Kỳ so sánhTháng 05/2026 và 08/2026
Cam kết tạm chưa khấu trừKhông có

Lần trả trong tháng 05/2026

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thuộc diện khấu trừ 10%.

  • Thu nhập trước khấu trừ: 3 triệu đồng.
  • Thuế khấu trừ: 3.000.000 × 10% = 300.000 đồng.
  • Tiền thực nhận: 3.000.000 - 300.000 = 2.700.000 đồng.

Lần trả trong tháng 08/2026

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ngưỡng bắt buộc khấu trừ đã tăng lên 5 triệu đồng/lần.

  • Thu nhập trước khấu trừ: 3 triệu đồng.
  • Khoản chi trả thấp hơn ngưỡng bắt buộc.
  • Không khấu trừ 10% nếu cá nhân không yêu cầu.
  • Tiền thực nhận: 3 triệu đồng.

Vùng làm việc không làm thay đổi công thức khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Việc ghi vùng trong ví dụ nhằm phân biệt thông tin về nơi làm việc với căn cứ tính thuế.

Ví dụ 2: Lương còn lại được trả sau khi nghỉ việc

Một người lao động thuộc vùng I, đã chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 25/07/2026. Công ty thanh toán khoản lương chịu thuế còn lại vào ngày 05/08/2026.

Thông tin đầu vào:

Nội dungGiá trị
Khoản lương chịu thuế còn lại9.000.000đ
Khu vực làm việcVùng I
Người phụ thuộc0
Thời điểm chấm dứt hợp đồng25/07/2026
Thời điểm trả thu nhập05/08/2026
Cam kết tạm chưa khấu trừKhông có

Giả định toàn bộ khoản 9 triệu đồng thuộc thu nhập phải khấu trừ và không có khoản miễn thuế cần loại trừ.

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Thu nhập trước khấu trừ: 9 triệu đồng.
  • Thuế khấu trừ: 9.000.000 × 10% = 900.000 đồng.
  • Tiền thực nhận: 9.000.000 - 900.000 = 8.100.000 đồng.

Số thuế 900.000 đồng là khoản đã khấu trừ tại thời điểm trả tiền. Khi quyết toán năm, người lao động tổng hợp thu nhập từ các nơi chi trả để xác định nghĩa vụ thuế thực tế.

Ví dụ 3: Thuế đã khấu trừ 3,6 triệu đồng có được hoàn không?

Giả sử một cộng tác viên cư trú tại Việt Nam, không ký hợp đồng lao động, chỉ nhận thù lao thuộc diện khấu trừ 10% trong năm 2026.

Thông tin đầu vào:

Nội dungGiá trị
Thù lao mỗi tháng6.000.000đ
Số tháng nhận thù lao6 tháng
Kỳ nhận tiền01/07 - 31/12/2026
Khu vực làm việcVùng II
Lương từ nơi khác0đ
Thu nhập chịu thuế khác0đ
Người phụ thuộc0
Cam kết tạm chưa khấu trừKhông có
Khoản giảm trừ khácKhông có

Bước 1: Tính tổng thu nhập chịu thuế

6.000.000 × 6 = 36.000.000 đồng.

Bước 2: Tính số thuế đã khấu trừ

Mỗi lần trả 6 triệu đồng thuộc diện khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thuế mỗi tháng:

6.000.000 × 10% = 600.000 đồng.

Tổng thuế đã khấu trừ:

600.000 × 6 = 3.600.000 đồng.

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế cả năm

Theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, giảm trừ bản thân là 186 triệu đồng/năm.

Thu nhập chịu thuế cả năm là 36 triệu đồng, thấp hơn mức giảm trừ bản thân.

Vì vậy, thu nhập tính thuế bằng 0 đồng.

Bước 4: Xác định số thuế nộp thừa

  • Thuế TNCN phải nộp sau quyết toán: 0 đồng.
  • Thuế đã khấu trừ: 3.600.000 đồng.
  • Số thuế nộp thừa: 3.600.000 đồng.

Trong giả định này, cá nhân có cơ sở đề nghị hoàn 3,6 triệu đồng khi quyết toán. Căn cứ hoàn thuế là điểm a và điểm b khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Đây là ví dụ có tổng thu nhập năm thấp hơn mức giảm trừ. Người có thêm thu nhập ở nơi khác phải tính lại trên toàn bộ thu nhập thuộc diện quyết toán.

Tính thuế TNCN cả năm và số thuế 10% có thể được hoàn

Cách nhập thu nhập

Các ô đang có số mẫu để minh họa; thay bằng số trên chứng từ của bạn.

đ

Tổng bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%) và bảo hiểm thất nghiệp (1%) bạn đóng mỗi tháng, chỉ tính cho tháng có thu nhập. Nếu số tiền khác nhau giữa các tháng, chọn “Tổng cả năm” để nhập theo chứng từ.

Thu nhập chịu thuế từng tháng (gồm thưởng)
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
Người phụ thuộc

Không có người phụ thuộc.

Chọn từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Với kỳ tính thuế 2026, bạn đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026. Nếu đã đăng ký đúng hạn nhưng trong năm chưa được tính giảm trừ, khi quyết toán bạn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Số thuế đã khấu trừ trong năm
đ

Nhập số thuế đã khấu trừ theo chứng từ, cộng của mọi nơi trả thu nhập. Để 0 nghĩa là chưa có khoản thuế nào được khấu trừ.

Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)

Theo Luật Thuế TNCN 109/2025 và NĐ 253/2026 (khám chữa bệnh, giáo dục: Điều 49 khoản 2; tiền ăn ca: Điều 8 khoản 2 điểm g; bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ: Điều 46 khoản 2 điểm a). Tiền ăn giữa ca và tiền làm thêm giờ: chỉ nhập phần đã gộp trong thu nhập ở trên. Các khoản giảm trừ: nhập chi phí đủ điều kiện theo hóa đơn, chứng từ, chưa tính ở mục khác.

đ

Miễn tối đa 1.200.000đ/tháng từ tháng 7/2026; tháng 1-6 theo quy chế đơn vị.

đ

Được miễn toàn bộ (Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8).

đ

Giảm trừ tối đa 23.000.000đ/năm.

đ

Giảm trừ tối đa 24.000.000đ/năm.

đ

Trừ tổng tối đa 3.000.000đ/tháng, gồm cả phần công ty đóng.

đ

Đóng góp qua tổ chức được phép, có chứng từ.

Được hoàn thuế (ước tính)

3.600.000đ

Thuế cả năm 0đ - đã khấu trừ 3.600.000đ

Thuế cả năm
0đ
Đã khấu trừ
3.600.000đ
Thu nhập tính thuế
0đ
Bậc cao nhất
-

Bạn có thể đề nghị hoàn thuế

Số đã khấu trừ lớn hơn thuế cả năm - thường gặp khi thu nhập không đều (thưởng Tết, lương tháng 13) hoặc người phụ thuộc đã đăng ký nhưng chưa được trừ đủ các tháng trong năm. Bạn đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán (mẫu 02/QTT-TNCN) hoặc ủy quyền cho công ty nếu đủ điều kiện.
Chi tiết cách tính quyết toán
Khoản mụcSố tiền
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm
Cộng 12 tháng
36.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc đã đóng
0đ
Giảm trừ bản thân
15.500.000đ × 12 tháng · NQ 110/2025
-186.000.000đ
Thu nhập tính thuế cả năm
0đ
Thuế TNCN phải nộp cả năm
Biểu lũy tiến năm (mức của bậc theo tháng × 12) · Luật Thuế TNCN 2025
0đ
Đã khấu trừ / tạm nộp
-3.600.000đ
Số thuế được hoàn
3.600.000đ
Thuế theo biểu lũy tiến năm
BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suấtThuế
Bậc 1Đến 120.000.000đ5%0đ
Bậc 2Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ10%0đ
Bậc 3Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ20%0đ
Bậc 4Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ30%0đ
Bậc 5Trên 1.200.000.000đ35%0đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 05/11/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

7. Thuế TNCN 10% đã khấu trừ có được hoàn lại không?

Có, khi số thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp hoặc thuộc trường hợp được hoàn theo quy định.

Khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được hoàn thuế khi số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Vì thế, không phải cứ có chứng từ khấu trừ 10% là được hoàn toàn bộ. Số tiền được hoàn phụ thuộc vào kết quả quyết toán.

Bước 1: Tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ

Bạn cần tổng hợp tiền lương, tiền công, thù lao thuộc diện quyết toán trong năm cùng số thuế đã được từng đơn vị trả thu nhập khấu trừ.

Đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế, bảng thanh toán và thông tin thu nhập do các đơn vị chi trả cung cấp. Quy định về nội dung và việc lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử từ ngày 01/07/2026 được nêu tại khoản 2 Điều 4, Điều 23 và Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Đặc biệt, người đã chuyển việc hoặc vừa nghỉ việc cần tổng hợp cả khoản tiền nhận sau khi chấm dứt hợp đồng.

Bước 2: Tính lại số thuế phải nộp trong năm

Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định từ thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm đủ điều kiện và các khoản giảm trừ theo luật.

Thuế TNCN của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15.

Bạn cần phân biệt:

  • Thu nhập chịu thuế: Thu nhập thuộc phạm vi đánh thuế trước khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.
  • Thu nhập tính thuế: Phần còn lại sau các khoản được trừ hợp lệ, làm căn cứ áp dụng biểu thuế.
  • Thuế đã khấu trừ: Số tiền đơn vị trả thu nhập giữ lại và thực hiện nộp thay.
  • Thuế phải nộp: Kết quả tính thuế theo quy định áp dụng cho thu nhập thuộc diện quyết toán.

Lấy số thuế đã nộp trừ số thuế thực tế phải nộp để xác định số nộp thừa.

Bước 3: Quyết toán và đề nghị hoàn thuế

Khi thuộc trường hợp tự quyết toán, bạn thực hiện hồ sơ quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân theo quy định về quản lý thuế, bao gồm thông tin thu nhập, thuế đã khấu trừ, các khoản giảm trừ và yêu cầu hoàn thuế nếu có.

Hồ sơ có thể được thực hiện qua hệ thống điện tử của cơ quan thuế theo quy trình đang áp dụng. Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định việc khai thuế TNCN tại Điều 22 và hệ thống mẫu hồ sơ tại Phụ lục I.

Cơ quan thuế xử lý khoản hoàn trên cơ sở hồ sơ và số liệu đã được đối chiếu.

8. Có thu nhập ở hai nơi thì có phải quyết toán khoản đã khấu trừ 10%?

Không phải trường hợp nào có hai nguồn thu nhập cũng phải tự quyết toán toàn bộ.

Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập đó.

Ngoài ra, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép người có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức, đang thực tế làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán, được ủy quyền quyết toán trong trường hợp có thêm khoản thu nhập đáp ứng điều kiện nêu trên.

Ví dụ, bạn có hợp đồng lao động dài hạn tại công ty A và nhận thêm tiền cộng tác ở công ty B. Khoản tại B đã được khấu trừ 10%, có mức bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng.

Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện của Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, bạn có thể không phải quyết toán phần thu nhập tại B và vẫn được ủy quyền cho công ty A quyết toán.

Tuy nhiên, việc không quyết toán phần thu nhập này đồng nghĩa khoản thuế đã khấu trừ tại B không được tính lại để đề nghị hoàn riêng trong lần quyết toán do công ty A thực hiện.

Muốn lấy lại khoản thuế đã khấu trừ ở nguồn thu nhập cộng tác, bạn cần xem xét phương án tự quyết toán, đưa thu nhập và số thuế tương ứng vào hồ sơ quyết toán để tính lại nghĩa vụ thuế.

Cân nhắc lựa chọn này dựa trên tổng thu nhập và số thuế dự kiến được hoàn.

Khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định người có số thuế phải nộp nhỏ hơn số đã nộp mà không yêu cầu hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau thuộc trường hợp không phải quyết toán theo quy định tại điểm a khoản này.

9. Kế toán cần xử lý thế nào khi trả thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%?

Khấu trừ đúng ngay từ đầu giúp đơn vị trả thu nhập hạn chế sai sót khi tổng hợp dữ liệu quyết toán năm.

Trước khi thanh toán, kế toán nên xác định khoản chi thuộc thu nhập tiền lương, tiền công hay thu nhập từ hoạt động kinh doanh; người nhận có phải cá nhân cư trú không; hợp đồng lao động còn hiệu lực hay đã chấm dứt; và thời điểm thực hiện chi trả.

Tiếp theo, đối chiếu ngưỡng áp dụng theo kỳ:

  • Khoản chi trả trước ngày 01/07/2026: áp dụng điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Khoản chi trả từ ngày 01/07/2026: áp dụng khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện cam kết tạm chưa khấu trừ, đơn vị trả cần có hồ sơ phù hợp với hướng dẫn quản lý thuế áp dụng. Không nên tự bỏ khấu trừ chỉ dựa trên lời xác nhận miệng của người nhận.

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân tạm chưa khấu trừ theo cam kết để nộp cho cơ quan thuế theo mẫu quy định.

Khi cá nhân yêu cầu chứng từ khấu trừ, kế toán thực hiện theo quy định về chứng từ thuế, lưu ý các trường hợp lập chứng từ theo Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Dữ liệu thu nhập và số thuế khấu trừ của năm 2026 cần được tổng hợp đầy đủ, kể cả những khoản đã kê khai trước ngày 01/07/2026.

Hãy lấy bảng thanh toán gần nhất, ghi lại ngày nhận tiền, loại hợp đồng, thu nhập trước khấu trừ và số thuế đã bị giữ lại. Từ những thông tin này, bạn có thể xác định khoản khấu trừ có đúng quy định của kỳ chi trả hay cần được tính lại khi quyết toán.

Câu hỏi thường gặp

Khấu trừ thuế 10% trong trường hợp nào?

Từ ngày 01/07/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Quy định này bao gồm khoản trả cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Cộng tác viên nhận dưới 5 triệu đồng có bị trừ thuế không?

Từ ngày 01/07/2026, khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần không thuộc diện bắt buộc khấu trừ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đơn vị trả thu nhập được khấu trừ 10% khi cá nhân yêu cầu. Quy định này áp dụng với khoản tiền công, tiền thù lao thuộc phạm vi điều chỉnh, không tự động áp dụng cho mọi thu nhập kinh doanh của cá nhân.

Khấu trừ thuế 10% khi thử việc có bắt buộc không?

Tùy loại hợp đồng và số tiền chi trả. Người ký hợp đồng thử việc riêng, không ký hợp đồng lao động, nhận từ 5 triệu đồng/lần kể từ ngày 01/07/2026 thuộc diện khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp được tạm chưa khấu trừ hợp lệ. Người thử việc trong hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được khấu trừ theo biểu lũy tiến.

Nghỉ việc rồi công ty mới trả lương có bị khấu trừ 10% không?

Có thể bị khấu trừ. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ khoản lương, thu nhập khác trả cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động thuộc diện khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Thuế TNCN 10% đã khấu trừ có được hoàn lại không?

Có, nếu sau quyết toán số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp. Đây là các trường hợp được hoàn theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Số được hoàn phụ thuộc vào thu nhập và các khoản giảm trừ hợp lệ trong năm.

Đang đi làm chính thức ở một công ty, nhận thêm tiền cộng tác có được làm cam kết không khấu trừ 10% không?

Không thuộc trường hợp được cam kết theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, vì điều kiện cam kết yêu cầu cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nêu tại khoản này. Tuy nhiên, nếu khoản thu nhập thêm đáp ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, bạn có thể không phải quyết toán phần thu nhập đó.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế; bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/10/2013)
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay Thông tư 111/2013/TT-BTC): Điều 3 khoản 1 - thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng; nội dung về tiền lương, kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 6) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (mẫu biểu hồ sơ khai thuế): bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 99 khoản 3); thay một số mẫu của hộ kinh doanh kèm Thông tư 18/2026 và 50/2026 (Điều 99 khoản 5, đính chính bởi Quyết định 2551/QĐ-BTC); mẫu 01/CNKD vẫn theo Thông tư 50/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019 - thời hạn nộp hồ sơ trùng ngày nghỉ; bị Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ từ 01/07/2026
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử: hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Điều 6 khoản 1 điểm d), trường hợp không phải dùng (Điều 7). Thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 43) (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.