Tính BHXH tự nguyện online, biết số tiền thực nộp sau hỗ trợ
Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo mức thu nhập 5 triệu đồng không có nghĩa Nhà nước hỗ trợ trên cả 5 triệu đồng. Khoản hỗ trợ được tính theo chuẩn hộ nghèo nông thôn, còn số tiền bạn nộp phụ thuộc vào mức thu nhập đã chọn.
Từ 1.500.000đ (chuẩn hộ nghèo nông thôn) đến 50.600.000đ (20 lần mức tham chiếu), Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2.
Mức tham chiếu 2.530.000đ quyết định thu nhập cao nhất được chọn.
1 tháng là đóng hằng tháng. Hạn đóng: trong tháng (Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 36 khoản 3).
Thuộc nhiều nhóm thì chọn nhóm có tỷ lệ cao nhất (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1). Mỗi người được hỗ trợ tối đa 120 tháng (khoản 2).
Số tiền thực nộp mỗi tháng
1.034.000đ
Mức đóng 1.100.000đ - Nhà nước hỗ trợ 66.000đ · Từ 07/2026
- Mức đóng 22%/tháng
- 1.100.000đ
- Nhà nước hỗ trợ 20%/tháng
- 66.000đ
- Thực nộp mỗi tháng
- 1.034.000đ
- Phương thức
- Hằng tháng
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Thu nhập làm căn cứ đóng Từ 1.500.000đ đến 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 2 | 5.000.000đ |
Mức đóng (22%) 22% × 5.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 32 khoản 2, Điều 36 khoản 1 | 1.100.000đ |
Mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn 22% × 1.500.000đ · cơ sở tính hỗ trợ · NĐ 07/2021 Điều 3; NĐ 351/2025 Điều 2 | 330.000đ |
Nhà nước hỗ trợ (20%) 20% × 330.000đ · NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1 điểm d | -66.000đ |
Thực nộp mỗi tháng Mức đóng - hỗ trợ | 1.034.000đ |
Công cụ tính gì và không tính gì
- Tiền hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn (330.000 đồng/tháng), không tính trên thu nhập bạn chọn, nên chọn thu nhập cao hơn không làm tăng tiền hỗ trợ (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 1).
- Đóng 3, 6 hoặc 12 tháng một lần: số tiền bằng mức thực nộp hằng tháng nhân số tháng. Nếu trong thời gian đã đóng bạn đổi nhóm hỗ trợ hoặc chuẩn nghèo thay đổi thì không tính lại phần chênh lệch (NĐ 159/2025 Điều 5 khoản 5).
- Không tính đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm, có chiết khấu) và đóng một lần cho thời gian còn thiếu để hưởng lương hưu (cộng lãi gộp): hai cách này dùng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng của năm trước do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (NĐ 159/2025 Điều 6, 7).
- Không gồm khoản hỗ trợ thêm của tỉnh, thành phố (nếu có) và không gồm BHYT.
- So với BHXH bắt buộc của người làm công ăn lương, xem công cụ tính BHXH, BHYT, BHTN.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Một người làm nghề tự do chọn thu nhập đóng bảo hiểm xã hội 4 triệu đồng mỗi tháng sẽ phải nộp bao nhiêu? Với mức hỗ trợ thông thường năm 2026, số tiền thực nộp là 814.000 đồng/tháng, hoặc 4.884.000 đồng nếu đóng 6 tháng một lần. Chọn đúng nhóm hỗ trợ giúp bạn dự tính được số tiền cần chuẩn bị; chọn nhầm nhóm có thể khiến kết quả thấp hơn khoản thực tế phải nộp.
1. Cách dùng công cụ tính BHXH tự nguyện online
Công cụ tính bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện có 4 thông tin cần chọn. Kết quả tự cập nhật khi bạn thay đổi dữ liệu, không cần bấm nút Tính.
Bước 1: Nhập thu nhập tháng làm căn cứ đóng
Tại ô "Thu nhập tháng bạn chọn làm căn cứ đóng", nhập số tiền muốn dùng để tính BHXH tự nguyện.
Chẳng hạn, bạn làm nghề tự do, thu nhập thực tế khoảng 8.000.000 đồng/tháng nhưng muốn chọn căn cứ đóng 4.000.000 đồng/tháng. Hãy nhập 4.000.000 đồng.
Các nút chọn nhanh từ "1,5tr" đến "20tr" giúp bạn thử những mức thu nhập khác nhau mà không phải nhập lại.
Đây là mức thu nhập bạn chủ động lựa chọn trong giới hạn pháp luật, không nhất thiết bằng số tiền thực tế kiếm được mỗi tháng. Theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, mức thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Vì vậy, khi tính BHXH tự nguyện, bạn không cần nhập vùng lương tối thiểu, số người phụ thuộc hay tiền lương theo hợp đồng lao động.
Bước 2: Chọn đúng "Kỳ đóng"
Công cụ có hai lựa chọn:
- "01-06/2026": Dành cho mức đóng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 30/06/2026.
- "Từ 07/2026": Dành cho mức đóng từ ngày 01/07/2026 trở đi.
Giữa hai kỳ, công cụ thay đổi mức thu nhập tối đa được lựa chọn.
Theo khoản 13 Điều 141 Luật số 41/2024/QH15, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Kết hợp khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, mức trần thu nhập đóng BHXH tự nguyện tăng từ 46.800.000 đồng lên 50.600.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2026.
Mức thu nhập tối thiểu và căn cứ tính hỗ trợ của Nhà nước trong năm 2026 vẫn giữ nguyên.
Bước 3: Chọn "Phương thức đóng"
Bạn có thể chọn:
- "1 tháng": Đóng hằng tháng.
- "3 tháng": Đóng một lần cho 3 tháng.
- "6 tháng": Đóng một lần cho 6 tháng.
- "12 tháng": Đóng một lần cho 12 tháng.
Đây là các phương thức được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15.
Chọn "1 tháng" để biết mỗi tháng cần để dành bao nhiêu. Người có sẵn một khoản tiền và muốn đóng theo kỳ dài hơn có thể thử "3 tháng", "6 tháng" hoặc "12 tháng".
Công cụ tính tổng tiền bằng số thực nộp hằng tháng nhân với số tháng đã chọn. Các phương thức này không được chiết khấu.
Bước 4: Chọn "Nhóm được Nhà nước hỗ trợ"
Bước này ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thực nộp.
Bạn chọn đúng một trong các nhóm hiển thị:
| Lựa chọn trong công cụ | Tỷ lệ hỗ trợ |
|---|---|
| "Hộ nghèo; sinh sống tại xã đảo, đặc khu" | 50% |
| "Hộ cận nghèo" | 40% |
| "Người dân tộc thiểu số" | 30% |
| "Người tham gia khác" | 20% |
| "Đã hưởng đủ 120 tháng hỗ trợ" | 0% |
Các mức hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Người thuộc nhiều nhóm hỗ trợ được áp dụng mức cao nhất.
Ví dụ, một người vừa thuộc hộ cận nghèo vừa là người dân tộc thiểu số được áp dụng nhóm hỗ trợ 40%, thay vì 30%.
Đối với người làm nghề tự do không thuộc diện hỗ trợ đặc biệt và vẫn còn thời gian được hỗ trợ, hãy chọn "Người tham gia khác".
Nhóm "Đã hưởng đủ 120 tháng hỗ trợ" dành cho người đã sử dụng hết thời gian hỗ trợ theo chính sách. Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP giới hạn thời gian hỗ trợ tối đa 10 năm, tương đương 120 tháng tham gia BHXH tự nguyện thực tế.
Công cụ tính theo nhóm bạn chọn, không tự xác minh tình trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo, nơi cư trú hoặc thời gian đã nhận hỗ trợ. Những thông tin này cần đối chiếu với hồ sơ tại cơ quan BHXH.
2. Đọc kết quả tính BHXH tự nguyện như thế nào?
Sau khi nhập đủ thông tin, hãy nhìn vào số tiền kết quả chính.
Với phương thức đóng hằng tháng, kết quả mang nhãn "Số tiền thực nộp mỗi tháng".
Khi chọn đóng nhiều tháng, kết quả chuyển sang tổng tiền của kỳ tương ứng, chẳng hạn "Số tiền thực nộp cho 12 tháng".
Bên dưới là các thông tin giải thích số tiền:
"Mức đóng 22%/tháng"
Đây là số tiền phải đóng trước khi trừ hỗ trợ, bằng 22% thu nhập tháng bạn chọn.
"Nhà nước hỗ trợ 20%/tháng"
Đây là phần Nhà nước hỗ trợ trong trường hợp bạn chọn nhóm "Người tham gia khác". Tỷ lệ hiển thị thay đổi theo nhóm đã chọn.
Tỷ lệ hỗ trợ 20% tính trên mức đóng BHXH theo chuẩn hộ nghèo nông thôn, không phải 20% của toàn bộ số tiền đóng trên thu nhập bạn lựa chọn.
"Thực nộp mỗi tháng"
Khoản này là số tiền còn lại sau khi lấy mức đóng trước hỗ trợ trừ phần Nhà nước hỗ trợ.
Bạn có thể mở bảng "Cách tính" để xem từng bước. Dòng "Mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn" là căn cứ giúp giải thích vì sao tiền hỗ trợ vẫn giữ nguyên khi bạn tăng thu nhập chọn đóng.
Mỗi khoản tiền được công cụ làm tròn đến đơn vị đồng.
3. Công thức tính BHXH tự nguyện năm 2026
Khoản 1 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15 quy định mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% thu nhập tháng làm căn cứ đóng.
Công thức:
Mức đóng trước hỗ trợ = Thu nhập tháng chọn đóng × 22%
Tiền Nhà nước hỗ trợ = 330.000 đồng × Tỷ lệ hỗ trợ
Thực nộp mỗi tháng = Mức đóng trước hỗ trợ - Tiền Nhà nước hỗ trợ
Trong đó, 330.000 đồng là mức đóng tối thiểu được xác định từ 22% của chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2026 là 1.500.000 đồng/tháng, theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
Công thức hỗ trợ áp dụng theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP.
Ví dụ: Chọn thu nhập đóng 5 triệu đồng/tháng
Giả sử bạn làm nghề tự do và có các thông tin sau:
- Kỳ đóng: "Từ 07/2026".
- Thu nhập thực tế: 8.000.000 đồng/tháng.
- Thu nhập chọn làm căn cứ đóng: 5.000.000 đồng/tháng.
- Nhóm hỗ trợ: "Người tham gia khác", tỷ lệ 20%.
- Phương thức đóng: "1 tháng".
Cách tính:
Bước 1: Mức đóng trước hỗ trợ là 5.000.000 × 22% = 1.100.000 đồng/tháng.
Bước 2: Tiền Nhà nước hỗ trợ là 330.000 × 20% = 66.000 đồng/tháng.
Bước 3: Số tiền thực nộp là 1.100.000 - 66.000 = 1.034.000 đồng/tháng.
Kết quả, bạn cần chuẩn bị 1.034.000 đồng mỗi tháng.
Nếu thay thu nhập chọn đóng từ 5.000.000 đồng thành 10.000.000 đồng, mức đóng trước hỗ trợ sẽ tăng lên 2.200.000 đồng, nhưng khoản hỗ trợ vẫn là 66.000 đồng/tháng.
4. Bảng tính BHXH tự nguyện 2026 theo mức thu nhập
Để đối chiếu kết quả, trước hết hãy xem giới hạn thu nhập dùng làm căn cứ đóng.
| Chỉ tiêu | 01-06/2026 | Từ 07/2026 |
|---|---|---|
| Thu nhập chọn đóng thấp nhất | 1.500.000 đ | 1.500.000 đ |
| Thu nhập chọn đóng cao nhất | 46.800.000 đ | 50.600.000 đ |
| Mức đóng 22% thấp nhất/tháng | 330.000 đ | 330.000 đ |
| Mức đóng 22% cao nhất/tháng | 10.296.000 đ | 11.132.000 đ |
Các mức trong bảng được tính theo khoản 2 Điều 31, khoản 1 Điều 36 và khoản 13 Điều 141 Luật số 41/2024/QH15, cùng quy định về mức lương cơ sở tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
Đây là mức đóng trước khi trừ hỗ trợ.
Bảng số tiền thực nộp ở mức thấp nhất
Nếu chọn thu nhập đóng 1.500.000 đồng/tháng, số tiền thực nộp theo từng nhóm là:
| Nhóm hỗ trợ | Nhà nước hỗ trợ/tháng | Thực nộp/tháng |
|---|---|---|
| 50% | 165.000 đ | 165.000 đ |
| 40% | 132.000 đ | 198.000 đ |
| 30% | 99.000 đ | 231.000 đ |
| 20% | 66.000 đ | 264.000 đ |
| 0% | 0 đ | 330.000 đ |
Bảng áp dụng các tỷ lệ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP và căn cứ đóng tối thiểu năm 2026.
Chẳng hạn, nếu bạn thuộc nhóm "Người tham gia khác", mức thực nộp thấp nhất là 264.000 đồng/tháng. Người thuộc nhóm hỗ trợ 50% và đáp ứng điều kiện có thể chỉ phải nộp 165.000 đồng/tháng.
Đây là số tiền tối thiểu, không phải mức đóng bắt buộc cho tất cả mọi người. Bạn có thể chọn thu nhập làm căn cứ đóng cao hơn trong giới hạn pháp luật.
5. Tính tiền BHXH tự nguyện khi đóng 3, 6 hoặc 12 tháng
Người có thu nhập không đều thường muốn biết cần chuẩn bị bao nhiêu tiền cho một lần đóng, thay vì chỉ xem số tiền theo tháng.
Với các phương thức trong công cụ, công thức là:
Tổng tiền thực nộp = Thực nộp mỗi tháng × Số tháng chọn đóng
Ví dụ: Người làm tự do chọn đóng theo nhiều kỳ
Giả sử bạn có các thông tin:
- Công việc: Lao động tự do.
- Kỳ đóng: "01-06/2026".
- Thu nhập thực tế: 7.000.000 đồng/tháng.
- Thu nhập chọn đóng: 4.000.000 đồng/tháng.
- Nhóm hỗ trợ: "Người tham gia khác", tỷ lệ 20%.
- Thời gian hỗ trợ: Vẫn còn trong thời hạn được Nhà nước hỗ trợ.
Bước 1: Mức đóng trước hỗ trợ bằng 4.000.000 × 22% = 880.000 đồng/tháng.
Bước 2: Tiền hỗ trợ bằng 330.000 × 20% = 66.000 đồng/tháng.
Bước 3: Thực nộp bằng 880.000 - 66.000 = 814.000 đồng/tháng.
Bước 4: Nhân số thực nộp với kỳ đóng đã chọn.
| Phương thức đóng | Tiền thực nộp một lần |
|---|---|
| "1 tháng" | 814.000 đ |
| "3 tháng" | 2.442.000 đ |
| "6 tháng" | 4.884.000 đ |
| "12 tháng" | 9.768.000 đ |
Chọn đóng 6 tháng một lần, bạn cần chuẩn bị 4.884.000 đồng.
Chuyển sang đóng 12 tháng một lần giúp giảm số lần thực hiện thủ tục nộp tiền, nhưng tổng tiền vẫn tương đương 12 tháng đóng theo cùng mức thu nhập và nhóm hỗ trợ.
Ví dụ: Người nghỉ việc muốn tiếp tục đóng BHXH
Một người đã nghỉ việc có thời gian tham gia BHXH bắt buộc trước đó, hiện không thuộc diện đóng bắt buộc và muốn tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.
Giả sử:
- Kỳ đóng: "Từ 07/2026".
- Lương trước khi nghỉ việc: 9.000.000 đồng/tháng.
- Thu nhập chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện: 6.000.000 đồng/tháng.
- Nhóm hỗ trợ: "Hộ cận nghèo", tỷ lệ 40%.
- Phương thức đóng: "6 tháng".
- Người tham gia còn thời gian được hỗ trợ.
Cách tính:
Bước 1: 6.000.000 × 22% = 1.320.000 đồng/tháng.
Bước 2: 330.000 × 40% = 132.000 đồng/tháng được hỗ trợ.
Bước 3: 1.320.000 - 132.000 = 1.188.000 đồng/tháng thực nộp.
Bước 4: 1.188.000 × 6 = 7.128.000 đồng cho kỳ 6 tháng.
Người này cần chuẩn bị 7.128.000 đồng cho lần đóng đã chọn.
Theo khoản 3 Điều 5 Luật số 41/2024/QH15, thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện được xem xét cộng nối để tính các chế độ theo quy định. Tiền lương của công việc cũ không quyết định mức đóng tự nguyện hiện tại.
6. Khi nào phải nộp tiền BHXH tự nguyện?
Phương thức đóng quyết định tổng tiền một lần, đồng thời gắn với thời hạn nộp.
Khoản 3 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15 quy định:
| Phương thức | Thời hạn đóng |
|---|---|
| "1 tháng" | Trong tháng |
| "3 tháng" | Trong 3 tháng của kỳ đóng |
| "6 tháng" | Trong 4 tháng đầu của kỳ đóng |
| "12 tháng" | Trong 7 tháng đầu của kỳ đóng |
Ví dụ, bạn đăng ký kỳ đóng 6 tháng bắt đầu từ tháng 7 năm 2026. Theo điểm c khoản 3 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15, thời hạn nộp nằm trong 4 tháng đầu của kỳ, tức từ tháng 7 đến hết tháng 10 năm 2026.
Ghi lại tháng bắt đầu và tháng kết thúc kỳ đã đăng ký, nhất là khi chọn đóng nhiều tháng một lần.
Nếu muốn thay đổi thu nhập đóng hoặc phương thức đóng, Điều 4 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh được thực hiện sau khi hoàn thành phương thức đóng và mức thu nhập đã chọn trước đó.
Trường hợp đã đóng trước cho nhiều tháng mà trong kỳ có thay đổi nhóm được hỗ trợ hoặc chuẩn hộ nghèo nông thôn, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định không điều chỉnh khoản chênh lệch của số tiền đã đóng.
7. Nhập thu nhập thấp hơn hoặc cao hơn giới hạn thì sao?
Công cụ có cơ chế đưa giá trị nhập về giới hạn hợp lệ của kỳ đóng, rồi tính trên giá trị đã điều chỉnh.
Nhập thấp hơn 1.500.000 đồng
Ví dụ, bạn nhập 1.200.000 đồng tại ô thu nhập trong năm 2026.
Công cụ hiện hộp "Thu nhập thấp hơn mức được chọn" và sử dụng mức thu nhập tối thiểu 1.500.000 đồng để tính.
Nếu thuộc nhóm hỗ trợ 20%, kết quả là:
- Mức đóng: 330.000 đồng/tháng.
- Nhà nước hỗ trợ: 66.000 đồng/tháng.
- Thực nộp: 264.000 đồng/tháng.
Nhập cao hơn mức tối đa
Giả sử bạn chọn kỳ "Từ 07/2026", nhập thu nhập đóng 55.000.000 đồng/tháng và chọn nhóm "Người tham gia khác".
Công cụ hiện hộp "Thu nhập cao hơn mức được chọn", rồi tính theo trần 50.600.000 đồng/tháng.
Kết quả:
- Mức đóng trước hỗ trợ: 50.600.000 × 22% = 11.132.000 đồng/tháng.
- Nhà nước hỗ trợ: 66.000 đồng/tháng.
- Thực nộp: 11.066.000 đồng/tháng.
Trong kỳ "01-06/2026", trần thu nhập là 46.800.000 đồng/tháng, tương ứng mức đóng trước hỗ trợ tối đa 10.296.000 đồng/tháng, theo khoản 2 Điều 31 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.
Vì công cụ tự điều chỉnh giá trị nhập, mức thu nhập thực tế được dùng để tính nằm trong bảng "Cách tính", không phải số ban đầu đã gõ.
8. Những khoản công cụ chưa tính
Hộp "Công cụ tính gì và không tính gì" nêu phạm vi của phép tính. Công cụ phục vụ việc dự tính số tiền BHXH tự nguyện cần nộp theo các phương thức hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.
Các trường hợp sau không nằm trong kết quả:
Đóng một lần cho nhiều năm về sau
Đây là phương thức riêng tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15, được hướng dẫn tại Điều 6 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP. Số tiền có cách tính chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH, khác với phép nhân số tháng trong công cụ.
Đóng một lần cho thời gian còn thiếu để hưởng lương hưu
Phương thức tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15 và Điều 7 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP có công thức riêng. Công cụ này không tính khoản đó.
Hỗ trợ bổ sung của tỉnh, thành phố
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP cho phép địa phương quyết định chính sách hỗ trợ thêm. Vì công cụ chỉ tính mức hỗ trợ chung, số thực nộp tại địa phương có thể thấp hơn kết quả đang hiển thị.
Bảo hiểm y tế (BHYT)
Tiền BHYT không nằm trong khoản tính BHXH tự nguyện. Việc tham gia và đóng BHYT được xác định theo nhóm đối tượng của pháp luật về BHYT, tách khỏi phép tính tại đây.
Tiền lương hưu dự kiến
Công cụ không dự báo số lương hưu bạn sẽ nhận. Muốn ước tính lương hưu cần tính thêm thời gian đóng, mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng đã điều chỉnh, giới tính và điều kiện nghỉ hưu theo Điều 98, Điều 99 và Điều 104 Luật số 41/2024/QH15.
9. Nên chọn mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu?
Không có một mức thu nhập chọn đóng phù hợp với tất cả mọi người.
Người có thu nhập không ổn định cần duy trì được khoản đóng theo khả năng tài chính. Bạn có thể bắt đầu bằng cách tính mức tối thiểu, sau đó thử các mức thu nhập cao hơn để xem chênh lệch tiền nộp mỗi tháng.
Chẳng hạn, cùng là nhóm được hỗ trợ 20% trong năm 2026:
| Thu nhập chọn đóng | Mức đóng 22% | Thực nộp mỗi tháng |
|---|---|---|
| 1.500.000 đ | 330.000 đ | 264.000 đ |
| 3.000.000 đ | 660.000 đ | 594.000 đ |
| 5.000.000 đ | 1.100.000 đ | 1.034.000 đ |
| 8.000.000 đ | 1.760.000 đ | 1.694.000 đ |
| 10.000.000 đ | 2.200.000 đ | 2.134.000 đ |
Các kết quả áp dụng công thức tại khoản 1 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15 và mức hỗ trợ theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP, với giả định người tham gia còn thời gian được hỗ trợ.
Nếu mục tiêu là tích lũy thời gian để đủ điều kiện hưởng lương hưu, mức đóng vừa sức và duy trì được lâu dài có thể phù hợp hơn một mức cao nhưng khó tiếp tục.
Để tăng mức hưởng lương hưu dự kiến, bạn có thể so sánh nhiều mức thu nhập đóng. Tuy nhiên, mức lương hưu còn phụ thuộc vào toàn bộ quá trình tham gia và công thức tính tại thời điểm giải quyết chế độ.
Người đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc trước đó nên đối chiếu tổng thời gian đã ghi nhận trước khi quyết định mức đóng tiếp theo.
Người làm tự do trong ví dụ đầu bài, sau khi chọn thu nhập đóng 4.000.000 đồng và đúng nhóm hỗ trợ 20%, đã có thể xác định khoản cần chuẩn bị là 814.000 đồng/tháng. Bạn cũng có thể đổi sang kỳ đóng dài hơn để biết tổng tiền cho một lần nộp, rồi đối chiếu điều kiện hỗ trợ và thời gian tham gia với cơ quan BHXH trước khi đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
BHXH tự nguyện đóng bao nhiêu một tháng?
Theo khoản 1 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15, mức đóng trước hỗ trợ bằng 22% thu nhập tháng bạn lựa chọn làm căn cứ đóng.
Ví dụ, chọn thu nhập 3.000.000 đồng/tháng thì mức đóng là 660.000 đồng/tháng. Nếu thuộc nhóm được Nhà nước hỗ trợ 20% và còn thời gian hỗ trợ, bạn thực nộp 594.000 đồng/tháng, theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP.
Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Mức đóng trước hỗ trợ thấp nhất là 330.000 đồng/tháng, tính từ thu nhập tối thiểu 1.500.000 đồng và tỷ lệ đóng 22%, theo khoản 2 Điều 31, khoản 1 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
Sau hỗ trợ, số thực nộp có thể là 165.000, 198.000, 231.000 hoặc 264.000 đồng/tháng tùy nhóm. Người đã hết thời gian hỗ trợ phải tự nộp đủ 330.000 đồng/tháng ở mức thu nhập tối thiểu.
Đóng BHXH tự nguyện 3, 6 hay 12 tháng có được giảm tiền không?
Không có chiết khấu riêng cho các phương thức đóng này theo khoản 1 và các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 36 Luật số 41/2024/QH15.
Bạn lấy số tiền thực nộp hằng tháng nhân với 3, 6 hoặc 12 để tính tổng tiền một lần, trong điều kiện mức thu nhập và tiền hỗ trợ được giữ nguyên.
BHXH tự nguyện có bao gồm BHYT không?
Không. Các chế độ BHXH tự nguyện được quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật số 41/2024/QH15, còn BHYT là chính sách bảo hiểm riêng.
Số tiền công cụ hiển thị chỉ là tiền BHXH tự nguyện sau hỗ trợ, chưa bao gồm khoản đóng BHYT của bạn.
Đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu để được hưởng lương hưu?
Theo Điều 98 Luật số 41/2024/QH15, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định và có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên.
Bạn có thể chọn mức thu nhập đóng hợp lệ, không bắt buộc chọn mức cao nhất để đủ điều kiện về thời gian. Số tiền lương hưu cụ thể được xác định theo Điều 99 và Điều 104 của Luật này.
Đã được Nhà nước hỗ trợ đủ 120 tháng thì tính thế nào?
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định thời gian hỗ trợ tối đa là 120 tháng.
Khi đã sử dụng hết thời gian hỗ trợ, bạn chọn "Đã hưởng đủ 120 tháng hỗ trợ". Công cụ áp dụng tỷ lệ 0%, nên số tiền thực nộp bằng toàn bộ mức đóng 22% trên thu nhập tháng đã chọn.
Nguồn pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH tự nguyện: phương thức đóng, mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách (Điều 5: 50%, 40%, 30%, 20% mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 07/2021/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; chuẩn thu nhập khu vực nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng (điểm a khoản 2 Điều 3), tiếp tục áp dụng trong năm 2026 (hiệu lực 15/03/2021)
- Nghị định 351/2025/NĐ-CP - Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia: năm 2026 tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP (Điều 2); giai đoạn 2027 - 2030 áp dụng chuẩn mới (Điều 3) (hiệu lực 15/02/2026)
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)