Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính lương theo giờ online 2026: Mức tối thiểu mới, đổi lương ngày ra tháng

Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng tăng so với năm trước. Bạn có thể quy đổi lương giờ, ngày, tuần, tháng và đối chiếu mức tối thiểu mới dựa trên lịch làm việc thực tế.

Cập nhật lần cuối: Không cần tài khoản. Số tiền cụ thể bạn nhập không được gửi về Kasabook. Phương pháp tính
Trả lương theo

Đổi hình thức thì số tiền chuyển sang mức tương đương.

đ

Mức lương theo công việc hoặc chức danh, chưa gồm phụ cấp, thưởng, làm thêm giờ.

Vùng nơi làm việc

Vùng I năm 2026: 5.310.000đ/tháng, 25.500đ/giờ (NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1). Vùng theo nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động.

giờ

Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 Điều 105).

ngày

Số giờ mỗi tuần = 8 × 6 = 48 giờ.

ngày

Số ngày công chuẩn doanh nghiệp chọn, ghi trong hợp đồng hoặc quy chế lương.

Lương quy đổi theo tháng

5.460.000đ

Từ 210.000đ/ngày · 8 giờ/ngày · vùng I

Lương giờ
26.250đ
Lương ngày
210.000đ
Lương tuần
1.260.000đ
Lương tháng
5.460.000đ

So với lương tối thiểu vùng I: Không thấp hơn lương tối thiểu vùng

  • Lương giờ 26.250đ so với mức tối thiểu 25.500đ/giờ: cao hơn 750đ.
  • Lương tháng 5.460.000đ so với mức tối thiểu 5.310.000đ/tháng: cao hơn 150.000đ.

Mức thấp nhất: 204.231đ/ngày để quy đổi theo tháng đạt mức tháng; 204.000đ/ngày để quy đổi theo giờ đạt mức giờ.

Lương ngày quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức tháng hoặc mức giờ (NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3).

Cách quy đổi · lương theo ngày · vùng I
Khoản mụcSố tiền
Lương ngày
Mức thỏa thuận cho một ngày làm việc · NĐ 145/2020 Điều 54 khoản 1 điểm a3
210.000đ
Lương giờ quy đổi
210.000đ ÷ 8 giờ làm việc bình thường trong ngày · NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3 điểm b
26.250đ
Lương tuần tương ứng
210.000đ × 6 ngày
1.260.000đ
Lương quy đổi theo tháng
210.000đ × 26 ngày làm việc bình thường trong tháng · NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3 điểm a
5.460.000đ
Lương tối thiểu tháng
Vùng I năm 2026 · NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1
5.310.000đ
Lương tối thiểu giờ
Vùng I năm 2026 · NĐ 293/2025 Điều 3 khoản 1
25.500đ

Công cụ tính gì và không tính gì

  • Lương tối thiểu so với mức lương theo công việc hoặc chức danh (Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 Điều 90 khoản 2; NĐ 293/2025 Điều 4). Không cộng phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ, làm đêm vào số bạn nhập.
  • Không tính lương sản phẩm, lương khoán: cần định mức và số giờ để hoàn thành sản phẩm, nhiệm vụ khoán (NĐ 293/2025 Điều 4 khoản 3).
  • Chưa trừ bảo hiểm, thuế TNCN. Người làm không trọn thời gian tham gia BHXH bắt buộc theo điều kiện riêng về tiền lương trong tháng.
  • Lương tối thiểu vùng không đổi trong năm 2026: NĐ 293/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Trước tiên, hãy chọn cách trả lương đang được thỏa thuận: theo giờ, ngày, tuần hay tháng. Nhập số tiền tương ứng, giờ làm mỗi ngày và số ngày làm việc để xem mức quy đổi. Số ngày công trong tháng là thông tin quan trọng với người nhận lương ngày, vì nó quyết định lương tháng được tính ra bao nhiêu.

1. Hướng dẫn sử dụng công cụ tính lương theo giờ online

Công cụ hỗ trợ đổi tiền lương giữa bốn đơn vị: giờ, ngày, tuần và tháng. Bạn cũng có thể đối chiếu kết quả với lương tối thiểu vùng năm 2026.

Bước 1: Chọn hình thức trả lương

Tại mục "Trả lương theo", chọn một trong bốn hình thức:

  • "Giờ": Bạn nhận tiền theo số giờ làm, thường gặp ở công việc part time hoặc làm theo ca.
  • "Ngày": Bạn được trả một khoản cố định cho mỗi ngày làm việc.
  • "Tuần": Bạn thỏa thuận nhận lương theo từng tuần.
  • "Tháng": Bạn có mức lương tháng cố định và muốn biết tương đương bao nhiêu tiền mỗi giờ.

Mỗi lần chuyển giữa các hình thức, số tiền nhập được quy đổi sang mức tương đương theo lịch làm việc đang chọn. Chẳng hạn, đang nhập lương ngày rồi chuyển sang "Giờ", công cụ sẽ hiển thị mức lương giờ tương ứng.

Bước 2: Nhập số tiền lương

Ở ô "Mức lương mỗi giờ/ngày/tuần/tháng", điền khoản tiền đã thỏa thuận theo đơn vị đang chọn.

Bạn có thể nhập số đầy đủ hoặc viết gọn:

  • 210k tương ứng 210.000 đồng.
  • 5,31tr tương ứng 5.310.000 đồng.

Số tiền nhập là tiền lương theo công việc, chưa cộng phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ hoặc tiền làm việc ban đêm.

Công cụ mở sẵn mức 210.000 đồng/ngày. Bạn có thể thay bằng số tiền trong hợp đồng hoặc thỏa thuận làm việc của mình.

Bước 3: Chọn vùng và lịch làm việc

Tiếp theo, điền các thông tin:

"Vùng nơi làm việc": Chọn vùng I, II, III hoặc IV theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu tại nơi làm việc.

"Giờ làm việc mỗi ngày": Nhập thời gian làm việc bình thường của một ngày. Công cụ mặc định 8 giờ.

"Ngày làm việc mỗi tuần": Nhập số ngày làm trong một tuần. Công cụ mặc định 6 ngày và chấp nhận cả giá trị như 5,5 ngày.

"Ngày làm việc bình thường trong tháng": Điền số ngày làm việc theo lịch bình thường của tháng. Mặc định là 26 ngày.

Khi chọn trả lương theo giờ, trường cuối cùng đổi thành "Ngày làm trong tháng". Hãy nhập số ngày dự kiến làm để tính tổng tiền lương tương ứng với số giờ.

Số ngày bình thường và số ngày thực tế có thể khác nhau. Chẳng hạn, một người làm đủ lịch trong tháng sẽ có số ngày được trả lương khác với người nghỉ không hưởng lương vài ngày.

Bước 4: Xác định có làm không trọn thời gian hay không

Công tắc "Làm không trọn thời gian" dành cho trường hợp nhận lương theo ngày, tuần hoặc tháng nhưng thời gian làm việc ngắn hơn lịch làm việc bình thường.

Khi bật, công cụ chỉ so sánh mức lương quy đổi theo giờ với lương tối thiểu giờ, không dùng mức tối thiểu tháng để kết luận.

Nếu chọn "Giờ" tại mục "Trả lương theo", công tắc này được ẩn vì công cụ đã sử dụng mức lương giờ để đối chiếu.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, làm việc không trọn thời gian được xác định dựa trên thời gian làm việc và thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động.

2. Cách tính lương theo giờ, ngày, tuần và tháng

Các phép tính dưới đây dựa trên số giờ và số ngày làm việc bạn nhập. Kết quả được làm tròn đến đồng.

Quy đổi từ lương ngày sang lương giờ và tháng

Với người được trả lương theo ngày:

Lương giờ = Lương ngày / Số giờ làm việc mỗi ngày

Lương tháng = Lương ngày × Số ngày làm việc bình thường trong tháng

Lương tuần = Lương ngày × Số ngày làm việc mỗi tuần

Đây cũng là nguyên tắc quy đổi để đối chiếu lương tối thiểu theo điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Ví dụ, người nhận 210.000 đồng/ngày, làm 8 giờ, sẽ có mức lương giờ là 26.250 đồng. Lương tháng tương đương 5.460.000 đồng khi số ngày làm việc bình thường trong tháng là 26 ngày.

Quy đổi từ lương tháng sang lương giờ

Cách tính thường dùng khi muốn biết một giờ làm việc của người hưởng lương tháng có giá trị bao nhiêu:

Lương ngày = Lương tháng / Số ngày làm việc bình thường trong tháng

Lương giờ = Lương tháng / Số ngày làm việc bình thường trong tháng / Số giờ làm việc mỗi ngày

Cách xác định tiền lương ngày và tiền lương giờ được quy định tại điểm a3, a4 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/02/2021.

Công cụ hiển thị mức quy đổi để bạn tham khảo, còn việc đối chiếu lương của người hưởng lương tháng sử dụng mức lương tối thiểu tháng.

Quy đổi từ lương tuần sang lương tháng

Công thức:

Lương tháng = Lương tuần × 52 / 12

Đây là công thức quy đổi được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Lương giờ được tính bằng lương tuần chia cho tổng số giờ làm việc bình thường trong tuần.

Quy đổi từ lương giờ sang ngày, tuần, tháng

Với người nhận lương theo giờ:

Lương ngày = Lương giờ × Số giờ làm việc mỗi ngày

Lương tuần = Lương giờ × Số giờ làm việc mỗi ngày × Số ngày làm việc mỗi tuần

Lương tháng = Lương giờ × Số giờ làm việc mỗi ngày × Số ngày làm trong tháng

Đây là số tiền tương ứng với lịch làm việc đã nhập. Tổng lương tháng thay đổi theo số ca.

Bạn có thể xem toàn bộ các phép tính tại bảng "Cách quy đổi" bên dưới kết quả.

3. Ví dụ tính lương 26 ngày công từ mức 210.000 đồng/ngày

Giả sử một người làm việc tại phường Bến Thành, TP.HCM, với các thông tin sau:

Thông tinGiá trị
Kỳ tính06/2026
Vùng làm việcVùng I
Hình thức trả lươngTheo ngày
Lương mỗi ngày210.000 đ
Giờ làm mỗi ngày8 giờ
Ngày làm mỗi tuần6 ngày
Ngày làm bình thường trong tháng26 ngày
Số người phụ thuộc0
Phụ cấp, thưởng, làm thêm giờKhông tính

Số người phụ thuộc không ảnh hưởng đến phép quy đổi lương, nên không cần nhập vào công cụ.

Bước 1: Tính lương giờ

210.000 / 8 = 26.250 đồng/giờ.

Bước 2: Tính lương tuần

210.000 × 6 = 1.260.000 đồng/tuần.

Bước 3: Tính lương tháng

210.000 × 26 = 5.460.000 đồng/tháng.

Kết quả:

Khoản quy đổiSố tiền
Lương giờ26.250 đ
Lương ngày210.000 đ
Lương tuần1.260.000 đ
Lương tháng5.460.000 đ

Bước 4: So sánh với lương tối thiểu vùng

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, vùng I năm 2026 có lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng và lương tối thiểu giờ là 25.500 đồng.

Với lịch làm việc trong ví dụ:

  • Lương tháng quy đổi 5.460.000 đồng cao hơn mức tối thiểu tháng.
  • Lương giờ quy đổi 26.250 đồng cao hơn mức tối thiểu giờ.

Vì cả hai mức đều đạt, hộp kết quả hiển thị "Không thấp hơn lương tối thiểu vùng".

Đây là kết luận cho phần tiền lương cơ bản và lịch làm việc đã nhập, chưa bao gồm các khoản trả thêm hoặc khấu trừ khác.

4. Lương part time bao nhiêu 1 giờ năm 2026?

Người làm part time được trả theo giờ có thể dùng mức lương tối thiểu giờ để đối chiếu.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu giờ của vùng I là 25.500 đồng, vùng II là 22.700 đồng, vùng III là 20.000 đồng và vùng IV là 17.800 đồng.

Ví dụ tính lương cho người làm theo ca

Giả sử một người làm việc không trọn thời gian tại phường Sài Gòn, TP.HCM:

Thông tinGiá trị
Kỳ tính07/2026
Vùng làm việcVùng I
Lương giờ30.000 đ
Giờ làm mỗi ngày5 giờ
Ngày làm mỗi tuần4 ngày
Ngày làm trong tháng18 ngày
Số người phụ thuộc0
Phụ cấp, thưởng, làm thêm giờKhông tính

Cách tính:

  • Lương ngày: 30.000 × 5 = 150.000 đồng.
  • Lương tuần: 30.000 × 5 × 4 = 600.000 đồng.
  • Tổng giờ làm trong tháng: 5 × 18 = 90 giờ.
  • Tiền lương tháng: 30.000 × 90 = 2.700.000 đồng.

Khi chọn hình thức trả theo "Giờ", kết quả chính hiển thị "Tiền lương 90 giờ làm trong tháng" là 2.700.000 đồng.

Mức 30.000 đồng/giờ cao hơn lương tối thiểu giờ vùng I năm 2026 theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Dù tiền lương tháng thấp hơn lương tối thiểu tháng của vùng I, người làm không trọn thời gian được trả theo giờ được đối chiếu với mức tối thiểu giờ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

5. Đọc kết quả so sánh lương tối thiểu vùng

Hộp "So với lương tối thiểu vùng ..." cho biết mức lương đang nhập đạt hay thấp hơn ngưỡng đối chiếu.

Có ba trạng thái kết quả.

"Không thấp hơn lương tối thiểu vùng"

Kết quả này xuất hiện khi mức lương đáp ứng các ngưỡng mà công cụ đang so sánh.

Công cụ xem xét cả mức quy đổi theo tháng và theo giờ cho người hưởng lương ngày hoặc tuần và làm đủ thời gian bình thường.

"Thấp hơn lương tối thiểu vùng"

Kết quả xuất hiện khi mức lương không đạt ngưỡng được kiểm tra.

Bạn có thể xem lại số tiền lương đã nhập, vùng làm việc và thời gian làm việc bình thường. Đặc biệt, cần phân biệt mức lương theo hợp đồng với tổng thu nhập có thêm thưởng, phụ cấp hoặc tiền làm thêm.

"Đạt một cách quy đổi, chưa đạt cách còn lại"

Trường hợp này thường gặp với lương ngày hoặc lương tuần.

Ví dụ, tại vùng I năm 2026, người nhận 204.000 đồng/ngày, làm 8 giờ/ngày và có 26 ngày làm việc bình thường trong tháng:

  • Quy đổi theo giờ: 204.000 / 8 = 25.500 đồng/giờ, bằng mức tối thiểu giờ.
  • Quy đổi theo tháng: 204.000 × 26 = 5.304.000 đồng/tháng, thấp hơn mức tối thiểu tháng 5.310.000 đồng.

Các ngưỡng nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Khi đó, bạn sẽ thấy trạng thái "Đạt một cách quy đổi, chưa đạt cách còn lại".

Với người hưởng lương ngày hoặc tuần, dòng "Mức thấp nhất" cho biết số tiền cần đạt theo cách quy đổi tháng và theo cách quy đổi giờ.

Chẳng hạn, với lịch 8 giờ/ngày và 26 ngày/tháng tại vùng I, mức lương ngày cần đạt ít nhất 204.000 đồng theo ngưỡng giờ, còn theo ngưỡng tháng là 204.231 đồng/ngày khi làm tròn lên đến đồng.

Vì sao trả lương tháng chỉ so theo tháng?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng áp dụng cho người lao động hưởng lương tháng, làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành công việc đã thỏa thuận.

Vì vậy, khi chọn "Tháng", công cụ dùng mức tối thiểu tháng để so sánh.

Lương giờ quy đổi vẫn được hiển thị để bạn hình dung giá trị một giờ làm việc, nhưng không được dùng thay cho kết quả đối chiếu lương tối thiểu tháng.

Tương tự, các mức ngày, tuần và tháng khi tính từ lương giờ được ghi "(tham khảo)" nếu cần phân biệt với căn cứ so sánh chính.

6. Cách tính lương 26 ngày công và ngày công thực tế

Cách tính lương 26 ngày công phụ thuộc vào hình thức trả lương mà hai bên đã thỏa thuận.

Trường hợp nhận lương ngày: Lương tháng tương ứng được tính bằng lương ngày nhân số ngày làm việc được trả lương.

Trường hợp nhận lương tháng: Khi cần xác định tiền lương ngày, lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo lịch hợp pháp mà doanh nghiệp lựa chọn, theo điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Con số 26 không phải mẫu số bắt buộc cho tất cả doanh nghiệp và mọi tháng. Số ngày làm việc bình thường có thể khác nhau tùy lịch làm việc và ngày nghỉ hằng tuần.

Ví dụ tính lương theo ngày công thực tế

Giả sử một người có:

Thông tinGiá trị
Kỳ tính lương06/2026
Vùng làm việcVùng I
Lương tháng theo hợp đồng6.240.000 đ
Giờ làm mỗi ngày8 giờ
Ngày làm mỗi tuần6 ngày
Ngày làm bình thường trong tháng26 ngày
Ngày được trả lương23 ngày
Ngày nghỉ không hưởng lương3 ngày
Số người phụ thuộc0
Phụ cấp, thưởng, làm thêm giờKhông tính

Bước 1: Xác định lương ngày

6.240.000 / 26 = 240.000 đồng/ngày.

Bước 2: Tính tiền lương cho 23 ngày được trả lương

240.000 × 23 = 5.520.000 đồng.

Vậy tiền lương tương ứng với 23 ngày được trả lương trong ví dụ là 5.520.000 đồng, chưa tính các khoản khác.

Nếu người lao động làm đủ số ngày bình thường của tháng theo thỏa thuận, lương tháng là 6.240.000 đồng, không phải lấy một số ngày công cố định rồi tính lại tùy ý.

Khi có nghỉ phép năm hưởng lương, ngày lễ hưởng lương hoặc trường hợp được trả lương khác, cần xác định số ngày được trả lương theo quy định tương ứng. Không nên xem mọi ngày vắng mặt đều là ngày nghỉ không hưởng lương.

Điều 113 và Điều 112 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định về nghỉ hằng năm và nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương.

7. Quy đổi lương ngày sang tháng có giống lương tuần sang tháng không?

Hai cách quy đổi sử dụng căn cứ khác nhau.

Lương ngày sang tháng dựa vào số ngày làm việc bình thường trong tháng. Lương tuần sang tháng dùng hệ số 52 tuần chia 12 tháng theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Vì vậy, có thể xuất hiện chênh lệch giữa hai kết quả khi lịch làm việc trong tháng không tương ứng với số tuần bình quân.

Chẳng hạn, với người làm 5 ngày/tuần, số ngày làm việc bình thường trong tháng có thể thay đổi theo lịch. Khi nhập số ngày công của tháng cụ thể, kết quả từ lương ngày phản ánh tháng đó; còn công thức lương tuần nhân 52 chia 12 là mức quy đổi bình quân.

Để tính số tiền được trả trong một tháng cụ thể, hãy sử dụng hình thức trả lương và lịch làm việc theo hợp đồng hoặc thỏa thuận thực tế. Không nên lấy mức bình quân thay thế cho bảng chấm công khi doanh nghiệp trả lương dựa trên ngày hoặc giờ thực làm.

8. Cách chọn vùng lương tối thiểu khi tính lương

Theo điểm a, b khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, vùng lương tối thiểu được xác định theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động hoặc đơn vị, chi nhánh nơi người lao động làm việc; danh mục xã, phường, đặc khu thuộc từng vùng nằm tại Phụ lục của Nghị định.

Chọn "Vùng nơi làm việc" theo địa bàn được quy định, không tự chọn theo nơi đăng ký thường trú.

Tại TP.HCM, mức tối thiểu không giống nhau trên toàn thành phố. Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn thành các vùng I, II và III.

Các mức lương tối thiểu năm 2026 được áp dụng từ 01/01/2026 theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP; khi tính lương cho cả kỳ 01/01-30/06/2026 và kỳ 01/07-31/12/2026, cần sử dụng mức áp dụng trong năm 2026.

9. Khi nào xuất hiện cảnh báo thời giờ làm việc vượt giới hạn?

Hộp "Thời giờ làm việc vượt giới hạn" xuất hiện khi dữ liệu nhập thuộc một trong các tình huống:

  • Làm trên 8 giờ mỗi ngày.
  • Tổng thời gian làm việc trên 48 giờ mỗi tuần.
  • Nhập lịch làm việc 7 ngày mỗi tuần.

Đây là cảnh báo để bạn xem lại lịch làm việc, không phải kết luận tất cả trường hợp đều vi phạm pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 105 cho phép người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần, với giới hạn thời giờ bình thường không quá 10 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

Chế độ nghỉ hằng tuần còn phải đáp ứng Điều 111 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Thấy cảnh báo này, bạn cần phân biệt giờ làm việc bình thường với giờ làm thêm và kiểm tra cách bố trí lịch làm việc của đơn vị.

Công cụ không tính tiền lương làm thêm giờ hoặc tiền lương làm việc ban đêm. Những khoản này có nguyên tắc trả riêng tại Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

10. Vì sao lương quy đổi khác tiền lương thực nhận?

Kết quả tại "Lương quy đổi theo tháng", "Lương giờ quy đổi" hoặc "Tiền lương ... giờ làm trong tháng" phản ánh số tiền tính theo dữ liệu nhập.

Bên dưới còn có bốn ô lương giờ, ngày, tuần, tháng để bạn đối chiếu giữa các đơn vị. Đây chưa phải bảng thanh toán lương cuối kỳ.

Công cụ không thực hiện các phép tính:

  • Tiền lương theo sản phẩm hoặc lương khoán.
  • Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm.
  • Phụ cấp, thưởng và khoản thu nhập bổ sung.
  • Khoản đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và số tiền thực nhận sau khấu trừ.

Đặc biệt, lương quy đổi theo tháng không đồng nghĩa với tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Theo khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định còn được xác định theo các thành phần tiền lương thuộc diện tính đóng.

Đối với người làm không trọn thời gian thuộc điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15, khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy tắc xác định tiền lương tháng theo số giờ, ngày hoặc tuần đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Vì vậy, số lương tháng tham khảo tính từ lịch làm việc nhập trên công cụ có thể khác tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

11. Nên tính lương theo giờ hay theo ngày công?

Người nhận tiền theo giờ nên chọn "Giờ" và nhập số giờ, số ngày dự kiến làm để biết tổng lương; người nhận lương ngày hoặc tuần nên quy đổi cả theo giờ và tháng để đối chiếu mức tối thiểu. Với người có lương tháng cố định, chọn "Tháng" rồi nhập số ngày làm việc bình thường để xem lương giờ tương ứng, còn việc tính lương thực trả phải dựa vào thỏa thuận và bảng công.

Câu hỏi thường gặp

Lương part time tối thiểu ở TP.HCM năm 2026 là bao nhiêu một giờ?

Tùy địa bàn làm việc, mức lương tối thiểu giờ tại TP.HCM năm 2026 là 25.500 đồng ở vùng I, 22.700 đồng ở vùng II và 20.000 đồng ở vùng III, theo khoản 1 Điều 3 và Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Ví dụ, phường Bến Thành thuộc vùng I, còn phường Bà Rịa thuộc vùng II.

Cách tính lương 26 ngày công như thế nào?

Với người nhận lương ngày, lấy lương mỗi ngày nhân 26 ngày công. Với người hưởng lương tháng, tiền lương ngày được xác định bằng lương tháng chia số ngày làm việc bình thường trong tháng theo điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; chỉ dùng mẫu số 26 khi phù hợp lịch làm việc áp dụng.

Cách tính lương theo ngày công thực tế khi nghỉ không hưởng lương?

Bạn xác định số ngày làm việc bình thường của tháng, lương ngày tương ứng và số ngày được trả lương. Ví dụ, lương tháng 6.240.000 đồng, tháng có 26 ngày làm việc bình thường và 23 ngày được trả lương thì số tiền tương ứng là 6.240.000 / 26 × 23 = 5.520.000 đồng, chưa tính khoản khác.

Lương part time có phải đóng BHXH không?

Có thể có. Theo điểm a, l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng thuộc diện quy định, có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất, thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Mức thấp nhất được xác định theo điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật này và quy định về mức tham chiếu tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Việc xác định tiền lương tháng cho hợp đồng trả theo giờ, ngày hoặc tuần thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, không chỉ nhìn vào nhãn công việc part time.

Lương 30.000 đồng/giờ có đạt mức tối thiểu năm 2026 không?

Có, khi áp dụng mức tối thiểu giờ của cả bốn vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, với người nhận lương ngày, tuần hoặc tháng, việc đối chiếu còn phụ thuộc hình thức trả lương và lịch làm việc.

Lương tháng chia 26 ngày rồi chia 8 giờ có đúng không?

Phép tính này phù hợp để quy đổi khi tháng có 26 ngày làm việc bình thường và một ngày làm 8 giờ. Nếu lịch làm việc bình thường khác, bạn phải thay bằng số ngày và số giờ phù hợp theo điểm a3, a4 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Nguồn pháp lý

  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 54 khoản 1 điểm a - tiền lương tháng, tuần, ngày, giờ (lương tuần = lương tháng × 12 ÷ 52; lương ngày = lương tháng ÷ số ngày làm việc bình thường trong tháng hoặc lương tuần ÷ số ngày làm việc trong tuần; lương giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày); Điều 55 tiền lương làm thêm giờ (hiệu lực 01/02/2021)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
Toàn bộ nguồn pháp lý