Người đi làm tính BHXH hàng tháng online: Lương bị trừ bao nhiêu?
Từ 01/07/2026, mức tham chiếu tăng khiến trần đóng bảo hiểm xã hội thay đổi. Người có lương đóng bảo hiểm cao cần chọn đúng kỳ để biết khoản bị trừ và phần doanh nghiệp phải đóng mỗi tháng.
Tiền lương ghi trong hợp đồng làm căn cứ đóng (lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung xác định được).
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Người lao động đóng mỗi tháng
3.150.000đ
BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1%, tính trên mức lương làm căn cứ của từng quỹ · doanh nghiệp đóng thêm 6.450.000đ
- BHXH
- 2.400.000đ
- BHYT
- 450.000đ
- BHTN
- 300.000đ
- Tổng người lao động và doanh nghiệp
- 9.600.000đ
Ai đóng bao nhiêu trong tổng 9.600.000đ?
- Người lao động 32,81%
- Doanh nghiệp 67,19%
- Tính BHXH, BHYT trên
- 30.000.000đ
- Tính BHTN trên (tối đa 106.200.000đ)
- 30.000.000đ
Bảng chi tiết từng quỹ
| Quỹ | Căn cứ | Người lao động (%) | Người lao động đóng | Doanh nghiệp (%) | Doanh nghiệp đóng |
|---|---|---|---|---|---|
BHXH hưu trí, tử tuất Quỹ hưu trí và tử tuất | 30.000.000đ | 8% | 2.400.000đ | 14% | 4.200.000đ |
BHXH ốm đau, thai sản Chỉ doanh nghiệp đóng | 30.000.000đ | - | 0đ | 3% | 900.000đ |
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Chỉ doanh nghiệp đóng | 30.000.000đ | - | 0đ | 0,5% | 150.000đ |
BHYT Bảo hiểm y tế | 30.000.000đ | 1,5% | 450.000đ | 3% | 900.000đ |
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp | 30.000.000đ | 1% | 300.000đ | 1% | 300.000đ |
| Tổng cộng | 10,5% | 3.150.000đ | 21,5% | 6.450.000đ |
Căn cứ: Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, NĐ 188/2025, Luật Việc làm 74/2025/QH15; lương cơ sở NĐ 161/2026; lương tối thiểu vùng NĐ 293/2025. Mỗi khoản làm tròn tới đồng.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Người lao động tham gia đầy đủ ba loại bảo hiểm bắt buộc thông thường bị trừ 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5% theo mức thông thường, chưa tính kinh phí công đoàn. Bạn có thể nhập lương đóng bảo hiểm vào công cụ để xem số tiền cụ thể của từng bên.
1. Cách tính BHXH hàng tháng online
Công cụ tính bảo hiểm xã hội hàng tháng sử dụng tiền lương làm căn cứ đóng và các giới hạn áp dụng trong kỳ. Bạn chỉ cần xác định đúng khoản lương, vùng làm việc và thời gian muốn tính.
Bước 1: Nhập "Lương đóng bảo hiểm mỗi tháng"
Đây là số tiền quan trọng nhất vì ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả.
Bạn nhập mức lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm, không phải số tiền thực nhận sau khi trừ bảo hiểm và thuế.
Đối với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương, theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Chẳng hạn, hợp đồng ghi lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là 15.000.000 đồng nhưng số tiền chuyển khoản cuối tháng khác do có các khoản thu nhập, khấu trừ khác. Bạn cần dùng mức lương đóng bảo hiểm đã xác định đúng theo hợp đồng và quy định, thay vì lấy ngay số tiền chuyển khoản.
Ngay dưới ô nhập có các nút chọn nhanh:
- "Tối thiểu vùng": Điền mức lương tối thiểu của vùng đang chọn.
- "10tr": Điền 10.000.000 đồng.
- "20tr": Điền 20.000.000 đồng.
- "30tr": Điền 30.000.000 đồng.
- "Tối đa tính BHXH": Điền mức trần làm căn cứ tính BHXH của kỳ đang chọn.
Các nút này giúp bạn thử nhanh một mức lương. Với bảng lương thực tế, nên nhập chính xác số tiền đóng bảo hiểm của nhân viên.
Bước 2: Chọn "Vùng lương tối thiểu"
Bạn chọn vùng theo địa bàn nơi người lao động làm việc.
Từ 01/01/2026, khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ |
Danh mục xã, phường và cách xác định vùng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 cùng Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Vùng lương tối thiểu đặc biệt quan trọng khi tính bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), vì giới hạn tiền lương đóng BHTN được xác định theo mức lương tối thiểu tháng của vùng.
Ví dụ, người lao động làm việc tại địa bàn thuộc vùng I phải chọn vùng I, dù có hộ khẩu thường trú ở một tỉnh thuộc vùng III.
Bước 3: Chọn "Kỳ tính"
Công cụ có hai lựa chọn:
- "01-06/2026": Dùng để tính tiền đóng từ tháng 01 đến hết tháng 06/2026.
- "Từ 07/2026": Dùng để tính từ tháng 07/2026 trở đi theo các mức đang được công cụ áp dụng.
Từ 01/07/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thay cho mức 2.340.000 đồng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Trong giai đoạn chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu BHXH bằng mức lương cơ sở theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Vì vậy, chọn sai kỳ có thể khiến kết quả không khớp với khoản bảo hiểm trên bảng lương, đặc biệt đối với người có lương đóng cao hơn mức tối đa.
Bước 4: Chọn có tính kinh phí công đoàn không
Công tắc "Tính cả kinh phí công đoàn" được tắt sẵn.
Khi bật, công cụ cộng thêm khoản kinh phí công đoàn do doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15.
Đây là chi phí thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, không phải khoản bảo hiểm khấu trừ từ lương người lao động. Kinh phí công đoàn cũng khác với đoàn phí công đoàn của đoàn viên.
Người lao động chỉ muốn biết số tiền bảo hiểm bị trừ vào lương có thể giữ công tắc ở trạng thái tắt. Kế toán muốn xem tổng chi phí bảo hiểm và kinh phí công đoàn có thể bật lên.
Công cụ cập nhật kết quả ngay khi thay đổi dữ liệu, không có nút "Tính".
2. BHXH trừ vào lương bao nhiêu mỗi tháng?
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng và tham gia đủ BHXH bắt buộc, bảo hiểm y tế (BHYT), BHTN, các khoản đóng thông thường được xác định như sau:
- BHXH: Người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15.
- BHYT: Người lao động đóng 1,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
- BHTN: Người lao động đóng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Cộng ba khoản, tỷ lệ khấu trừ thông thường là 10,5%. Đây là tổng hợp từ các tỷ lệ nêu trên, áp dụng khi các khoản cùng tính trên một mức lương chưa chạm trần riêng.
Phần doanh nghiệp đóng thông thường là 21,5%, gồm BHXH 17% theo điểm a, b khoản 1 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; BHYT 3% theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và BHTN 1% theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Công cụ sử dụng mức đóng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thông thường 0,5%. Doanh nghiệp đủ điều kiện được áp dụng mức 0,3% theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, cần tính riêng phần chênh lệch này. Một số trường hợp giảm đóng BHTN của doanh nghiệp cũng được quy định tại Điều 5 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
3. Cách đọc kết quả tính bảo hiểm xã hội
Sau khi nhập đủ thông tin, bạn sẽ thấy những khu vực kết quả khác nhau. Mỗi khu vực phục vụ một việc kiểm tra riêng.
"Người lao động đóng mỗi tháng"
Đây là số tiền cần nhìn đầu tiên khi đối chiếu phiếu lương.
Khối kết quả hiển thị tổng tiền BHXH, BHYT, BHTN thuộc trách nhiệm của người lao động. Bên dưới là số tiền từng loại bảo hiểm.
Bạn có thể so sánh tổng này với dòng khấu trừ bảo hiểm trên bảng lương do doanh nghiệp cung cấp.
Khi hai số không khớp, hãy kiểm tra tiền lương làm căn cứ đóng, kỳ đóng và tình trạng tham gia bảo hiểm trước khi kết luận doanh nghiệp tính sai.
"Tổng người lao động và doanh nghiệp"
Số tiền ở đây thể hiện tổng khoản đóng của cả hai bên theo dữ liệu đang nhập.
Phần doanh nghiệp đóng là chi phí riêng của đơn vị sử dụng lao động. Số tiền này không được cộng vào khoản bảo hiểm trừ từ lương của nhân viên.
Thanh "Ai đóng bao nhiêu trong tổng ..." giúp bạn hình dung tỷ trọng đóng của người lao động và doanh nghiệp.
Điều này hữu ích khi kế toán giải thích vì sao chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp lớn hơn số lương ghi trong hợp đồng.
"Mức lương so với mức thấp nhất và mức tối đa"
Đây là khu vực cần chú ý khi bạn nhập mức lương thấp hoặc cao.
Công cụ có hai dòng:
- "Tính BHXH, BHYT trên" cho biết mức lương thực tế được đưa vào phép tính BHXH và BHYT sau khi áp dụng giới hạn.
- "Tính BHTN trên" cho biết mức lương dùng để tính BHTN sau khi áp dụng giới hạn riêng theo vùng.
Hai số có thể khác nhau vì trần đóng BHXH, BHYT và trần BHTN không được xác định theo cùng một căn cứ.
"Bảng chi tiết từng quỹ"
Bảng này thể hiện số tiền đóng vào từng quỹ và phân chia trách nhiệm của người lao động, doanh nghiệp.
Bạn có thể dùng để kiểm tra riêng khoản hưu trí, tử tuất; ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; BHYT và BHTN.
Dòng "Tổng cộng" giúp đối chiếu lại tổng các khoản.
Mỗi khoản được làm tròn tới đồng. Khi kiểm tra bảng lương có số lẻ, nên so sánh từng khoản trước khi cộng tổng, thay vì chỉ nhân tổng tỷ lệ rồi làm tròn một lần.
4. Ví dụ tính tiền đóng BHXH hàng tháng với lương 20 triệu đồng
Giả sử một nhân viên có thông tin:
- Lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm: 20.000.000 đồng.
- Nơi làm việc: Vùng I.
- Số người phụ thuộc: 0.
- Kỳ tính: Từ 07/2026.
- Tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN.
- "Tính cả kinh phí công đoàn": Tắt.
Số người phụ thuộc không ảnh hưởng đến phép tính bảo hiểm trong ví dụ này. Đây là thông tin dùng khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), không phải tham số của công cụ đang sử dụng.
Vì mức lương nhập nằm trong các giới hạn đóng bảo hiểm áp dụng cho vùng I từ 01/07/2026, cả ba khoản được tính trên 20.000.000 đồng, căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Bước 1: Tính phần người lao động đóng
Áp dụng tỷ lệ tại khoản 1 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP:
- BHXH: 20.000.000 × 8% = 1.600.000 đồng.
- BHYT: 20.000.000 × 1,5% = 300.000 đồng.
- BHTN: 20.000.000 × 1% = 200.000 đồng.
Tổng người lao động đóng là 2.100.000 đồng/tháng.
Bước 2: Tính phần doanh nghiệp đóng
Áp dụng khoản 1 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15, khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 20.000.000 × 14% = 2.800.000 đồng.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 20.000.000 × 3% = 600.000 đồng.
- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 20.000.000 × 0,5% = 100.000 đồng.
- BHYT: 20.000.000 × 3% = 600.000 đồng.
- BHTN: 20.000.000 × 1% = 200.000 đồng.
Tổng doanh nghiệp đóng là 4.300.000 đồng/tháng.
Bước 3: Đối chiếu tổng
| Khoản đóng | Số tiền mỗi tháng |
|---|---|
| Người lao động | 2.100.000 đ |
| Doanh nghiệp | 4.300.000 đ |
| Tổng cộng | 6.400.000 đ |
Nếu bật "Tính cả kinh phí công đoàn", phần doanh nghiệp tăng thêm 400.000 đồng theo mức 2% tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, đã được sửa đổi bởi Luật số 97/2025/QH15.
Khi đó, tổng đóng và kinh phí công đoàn là 6.800.000 đồng. Phần người lao động bị trừ bảo hiểm vẫn là 2.100.000 đồng.
5. Lương vượt mức tối đa thì công cụ tính thế nào?
Đây là tình huống dễ gây nhầm lẫn nhất khi tính bảo hiểm xã hội online.
Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Do mức tham chiếu thay đổi trong năm 2026, giới hạn tính BHXH và BHYT cũng thay đổi:
| Kỳ tính | Mức tham chiếu | Trần tính BHXH, BHYT |
|---|---|---|
| 01-06/2026 | 2.340.000 đ | 46.800.000 đ |
| Từ 07/2026 | 2.530.000 đ | 50.600.000 đ |
Các mức trên được xác định từ khoản 13 Điều 141 và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật số 41/2024/QH15, khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Trong khi đó, khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng.
Tại vùng I năm 2026, trần tính BHTN là 106.200.000 đồng, bằng 20 lần mức lương tối thiểu 5.310.000 đồng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Ví dụ: Lương đóng bảo hiểm 120 triệu đồng
Giả sử nhân viên làm việc tại vùng I, không có người phụ thuộc, tham gia đủ ba quỹ, tính cho tháng 08/2026 và không tính kinh phí công đoàn.
Bạn nhập 120.000.000 đồng vào "Lương đóng bảo hiểm mỗi tháng" rồi chọn "Từ 07/2026".
Công cụ áp dụng:
- "Tính BHXH, BHYT trên": 50.600.000 đồng.
- "Tính BHTN trên": 106.200.000 đồng.
Áp dụng các tỷ lệ đóng đã nêu tại Điều 33 Luật số 41/2024/QH15, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, phần người lao động được tính như sau:
- BHXH: 50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng.
- BHYT: 50.600.000 × 1,5% = 759.000 đồng.
- BHTN: 106.200.000 × 1% = 1.062.000 đồng.
Tổng bị trừ là 5.869.000 đồng/tháng.
Kết quả này cho thấy không thể lấy toàn bộ lương 120.000.000 đồng nhân với 10,5% để tính số tiền bảo hiểm bị trừ.
Cũng cần phân biệt nút "Tối đa tính BHXH" với trần đóng BHTN. Nút này điền mức trần BHXH theo kỳ, không phải mức tối đa của tất cả các loại bảo hiểm.
6. Mức đóng BHXH từ 01/07/2026 thay đổi thế nào?
Điểm thay đổi trực tiếp trên công cụ là giới hạn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT.
Trong kỳ 01-06/2026, công cụ dùng khoảng từ 2.340.000 đến 46.800.000 đồng. Từ tháng 07/2026, khoảng này tăng lên từ 2.530.000 đến 50.600.000 đồng theo điểm đ khoản 1 Điều 31, khoản 13 Điều 141 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Với người có tiền lương làm căn cứ đóng nằm dưới trần của cả hai kỳ và không thay đổi lương, việc tăng mức tham chiếu chưa làm thay đổi ngay số tiền bảo hiểm hàng tháng.
Ngược lại, người có lương đóng cao hơn trần của kỳ cũ có thể thấy tiền BHXH, BHYT tăng dù mức lương ghi trong hợp đồng giữ nguyên.
Để so sánh, bạn có thể giữ nguyên số tiền ở ô nhập và lần lượt chuyển "Kỳ tính" giữa "01-06/2026" và "Từ 07/2026". Hãy nhìn riêng phần BHXH, BHYT và mức tiền lương dùng làm căn cứ đóng để xác định nguyên nhân chênh lệch.
7. Nhập lương thấp hơn mức tối thiểu sẽ ra kết quả gì?
Hộp "Lưu ý" giải thích cách công cụ xử lý tiền lương nằm dưới các ngưỡng đóng bảo hiểm.
Có hai tình huống cần phân biệt.
Trường hợp 1: Lương nhập thấp hơn mức tham chiếu
Công cụ đưa căn cứ tính BHXH, BHYT lên mức tham chiếu của kỳ. Đây là cách áp dụng giới hạn thấp nhất theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Tuy nhiên, kết quả phép tính không xác nhận rằng một hợp đồng có mức lương thấp như vậy đã đáp ứng điều kiện tham gia BHXH bắt buộc. Bạn vẫn phải kiểm tra đối tượng tham gia và tiền lương thực tế theo Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Trường hợp 2: Lương nhập từ mức tham chiếu đến dưới lương tối thiểu vùng
Công cụ vẫn tính trên số tiền nhập và hiển thị nhắc nhở.
Mức lương thấp hơn lương tối thiểu tháng của vùng có thể phù hợp với trường hợp làm việc không trọn thời gian, nhưng cần kiểm tra mức lương theo giờ hoặc theo công việc và điều kiện tham gia bảo hiểm. Căn cứ đối chiếu là khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và Điều 3, Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Với lao động làm việc trọn thời gian, bạn cần xem lại mức lương đã thỏa thuận thay vì chỉ dựa vào số tiền công cụ tính được.
8. Vì sao số tiền tính online khác khoản trừ trên phiếu lương?
Sự chênh lệch không nhất thiết xuất phát từ phép tính. Có những trường hợp dữ liệu đầu vào hoặc tình trạng tham gia của người lao động không giống giả định của công cụ.
Nhập lương thực nhận thay vì lương đóng bảo hiểm
Phiếu lương có thể thể hiện tiền lương, các khoản thu nhập khác, khoản khấu trừ và số tiền cuối cùng được chuyển khoản. Bạn nên xác định dòng lương đóng bảo hiểm trong hồ sơ lao động hoặc thông tin tham gia BHXH để đối chiếu.
Chọn sai kỳ tính
Nếu đang đối chiếu bảng lương tháng 05/2026, phải dùng "01-06/2026". Với bảng lương tháng 08/2026, chọn "Từ 07/2026".
Chọn sai vùng
Vùng được xác định theo địa bàn hoạt động của đơn vị sử dụng lao động theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Chọn nhầm vùng sẽ đặc biệt ảnh hưởng tới phép tính khi lương vượt trần đóng BHTN.
Tháng có thời gian nghỉ việc đặc biệt
Khoản 5 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng có thể không phải đóng BHXH tháng đó, trừ các trường hợp có quy định hoặc thỏa thuận khác theo luật.
Tình trạng nghỉ không lương, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm, tạm dừng đóng hoặc thay đổi đối tượng tham gia có thể khiến bảng đóng thực tế khác với kết quả tính thông thường.
Doanh nghiệp đang áp dụng mức đóng đặc thù
Một số doanh nghiệp đáp ứng điều kiện pháp luật có mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thấp hơn mức thông thường. Ngoài ra, khoản 1 Điều 5 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định giảm phần đóng BHTN của doanh nghiệp khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thuộc điều kiện quy định.
Công cụ chưa có lựa chọn riêng cho các trường hợp này.
Khi phát hiện chênh lệch, bạn nên đối chiếu từng dòng trong "Bảng chi tiết từng quỹ" với bảng lương và dữ liệu tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp. Cách này dễ tìm nguyên nhân hơn việc chỉ nhìn tổng tiền.
9. Những khoản công cụ chưa tính
Công cụ tập trung vào khoản đóng bảo hiểm hàng tháng của người lao động tham gia đầy đủ BHXH, BHYT và BHTN cùng phần tương ứng của doanh nghiệp.
Công cụ không thực hiện các phép tính sau:
- Phân loại từng khoản thu nhập thực tế thành khoản phải đóng hoặc không phải đóng bảo hiểm để xác định lại lương đóng.
- Tính thuế thu nhập cá nhân.
- Tính lương thực nhận (lương net) sau bảo hiểm, thuế và các khoản khấu trừ khác.
- Xác định riêng các trường hợp chỉ tham gia một phần các quỹ bảo hiểm.
- Tính mức đóng BHXH tự nguyện.
Vì vậy, kết quả phù hợp nhất khi bạn đã xác định được mức lương đóng bảo hiểm và muốn biết mỗi bên phải đóng bao nhiêu trong một tháng thông thường.
Nếu mục tiêu là tính số tiền thực lĩnh từ lương gross, bạn cần sử dụng phép tính gross sang net có xét thêm thuế TNCN và các yếu tố liên quan.
10. Cách chọn nhanh theo tình huống
Bạn đang đi làm và muốn kiểm tra phiếu lương thì nhập mức lương đóng bảo hiểm, chọn đúng vùng, kỳ và xem "Người lao động đóng mỗi tháng". Kế toán muốn tính chi phí nhân viên cần xem thêm phần doanh nghiệp và bật "Tính cả kinh phí công đoàn" khi cần. Với lương vượt trần, hãy kiểm tra cả "Tính BHXH, BHYT trên" và "Tính BHTN trên" trước khi đối chiếu tổng.
Câu hỏi thường gặp
BHXH trừ vào lương bao nhiêu phần trăm năm 2026?
Công ty đóng BHXH bao nhiêu phần trăm?
Mức đóng BHXH tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Mức đóng BHXH tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/07/2026, mức đóng BHXH có thay đổi không?
Tính bảo hiểm xã hội online có ra được lương thực nhận không?
Nguồn pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Trần tiền lương đóng BHYT 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, sửa bởi khoản 12 Điều 1); mức đóng cụ thể 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%) tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP - Mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5% (Điều 4 khoản 1 điểm a); 0,3% cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đủ điều kiện Điều 5, được chấp thuận (Điều 8) (hiệu lực 15/07/2020)
- Luật Công đoàn 50/2024/QH15 - Kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, do người sử dụng lao động đóng (điểm b khoản 1 Điều 29) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật 97/2025/QH15 - Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc, Luật Công đoàn (khoản 8 Điều 2 sửa Điều 29 về kinh phí công đoàn), Luật Thanh niên, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 105/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Công đoàn về tài chính công đoàn: đóng, miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (hiệu lực 16/05/2026)