Tính lương hưu online hay tự tính tay: Chọn cách nào?
Lương hưu hằng tháng có thể đạt tối đa 75% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Bạn chỉ cần chuẩn bị thời gian đóng và mức bình quân đã điều chỉnh để ước tính số tiền được nhận.
Công cụ tính lương hưu
Lương hưu ước tính mỗi tháng
7.800.000đ
Tỷ lệ hưởng 65% · 25 năm tính hưởng
- Tỷ lệ hưởng
- 65%
- Giảm do nghỉ sớm
- 0%
- Trợ cấp 1 lần
- 0đ
- Còn thiếu để đạt 75%
- 5 năm
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Bình quân tiền lương đóng BHXH (đã điều chỉnh) Nhập theo sổ/ứng dụng VssID · Điều 72 | 12.000.000đ |
Lương hưu theo tỷ lệ 65% 12.000.000đ × 65% · Điều 66 | 7.800.000đ |
Lương hưu hằng tháng | 7.800.000đ |
| Bước | Giá trị |
|---|---|
| Thời gian đóng thực tế | 25 năm 0 tháng |
| Quy đổi tháng lẻ (1-6 tháng = ½ năm, 7-11 tháng = 1 năm - Điều 5 khoản 6) | 25 năm |
| Tỷ lệ cơ bản: 45% cho 15 năm đầu + 2% mỗi năm thêm (tối đa 75%) | 65% |
| Tỷ lệ hưởng | 65% |
| Đóng thêm | Tỷ lệ | Lương hưu/tháng | Trợ cấp 1 lần |
|---|---|---|---|
| Hiện tại | 65% | 7.800.000đ | 0đ |
| +1 năm | 67% | 8.040.000đ | 0đ |
| +2 năm | 69% | 8.280.000đ | 0đ |
| +3 năm | 71% | 8.520.000đ | 0đ |
| +5 năm | 75% | 9.000.000đ | 0đ |
Trợ cấp một lần: nữ đóng trên 30 năm, mỗi năm vượt được 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68). Chưa tính phần trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng vượt mốc này sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, khi bạn đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn đóng tiếp (Điều 68 khoản 2).
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 05/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Đã đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm, khi nghỉ hưu mỗi tháng sẽ nhận được bao nhiêu tiền? Bạn có thể tính thử từ số năm tham gia và mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Khó nhất là xác định đúng mức bình quân sau điều chỉnh trượt giá, bởi con số này thường khác với lương đang nhận tại công ty.
1. Công cụ tính lương hưu online cần những thông tin gì?
Công cụ tính lương hưu sử dụng thời gian đóng BHXH, giới tính, mức bình quân tiền lương và trường hợp nghỉ hưu để ước tính số tiền hằng tháng.
Bạn không phải nhập lại toàn bộ lịch sử đóng bảo hiểm vào công cụ này. Tuy nhiên, cần chuẩn bị đúng các thông tin sau:
| Thông tin | Cách nhập |
|---|---|
| "Giới tính" | Chọn nam hoặc nữ |
| "Số năm đóng BHXH" | Nhập số năm đã đóng, từ 0 đến 50 |
| "Tháng lẻ" | Nhập số tháng đóng chưa đủ một năm |
| "Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH" | Nhập số tiền bình quân đã điều chỉnh trượt giá |
| "Trường hợp nghỉ hưu" | Chọn trường hợp phù hợp với điều kiện nghỉ hưu |
| "Tham gia BHXH trước 01/07/2025" | Bật khi đã tham gia trước mốc này, tắt nếu bắt đầu từ mốc này trở đi |
Công tắc "Tham gia BHXH trước 01/07/2025" được bật sẵn. Kiểm tra lại công tắc này trước khi tính, bởi thông tin này ảnh hưởng đến việc công cụ áp dụng mức lương hưu thấp nhất cho một số trường hợp.
Công cụ đang tính theo giả định thời gian nhập là BHXH bắt buộc. Người chỉ tham gia BHXH tự nguyện hoặc có cả hai loại hình cần lưu ý sự khác biệt về căn cứ tính bình quân.
Công cụ có kiểm tra đủ tuổi nghỉ hưu không?
Không. Công cụ không hỏi ngày sinh nên không tự xác định bạn đã đủ tuổi nghỉ hưu hay chưa.
Kết quả chỉ thể hiện mức hưởng giả định dựa trên những thông tin đã nhập. Việc có đủ điều kiện nghỉ hưu tại thời điểm dự kiến hay không vẫn phải đối chiếu quy định tại khoản 1 Điều 64 hoặc Điều 65 Luật BHXH số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2025.
2. Lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH ở đâu?
Ô "Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH" cần số tiền đã điều chỉnh theo hệ số trượt giá, không phải mức lương gần nhất, lương thực nhận hoặc trung bình đơn giản của các mức lương cũ.
Theo khoản 2 Điều 72 và khoản 2 Điều 73 Luật BHXH số 41/2024/QH15, đối với người có toàn bộ thời gian đóng theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, mức bình quân được tính trên toàn bộ thời gian đóng, sau khi điều chỉnh tiền lương theo quy định.
Cách lấy số bình quân đã điều chỉnh
Bạn có thể thực hiện theo trình tự sau:
- Mở ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số hoặc tra cứu hồ sơ BHXH để lấy thời gian tham gia, mức tiền lương làm căn cứ đóng của từng giai đoạn.
- Mở công cụ tính BHXH một lần, nhập các giai đoạn đóng cùng mức tiền lương tương ứng.
- Xem kết quả có nhãn "Lương bình quân đã điều chỉnh".
- Lấy đúng số tiền này nhập vào ô "Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH" của công cụ tính lương hưu.
Chỉ lấy số ở dòng "Lương bình quân đã điều chỉnh", không lấy số tiền BHXH một lần dự kiến được hưởng. Đây là hai đại lượng khác nhau.
Cách lấy dữ liệu trên phù hợp để ước tính cho người có toàn bộ quá trình đóng theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.
Không áp dụng cách lấy bình quân này cho người có thời gian đóng theo bảng lương do Nhà nước quy định. Nhóm này có cách xác định mức bình quân riêng theo khoản 1 và khoản 3 Điều 72 Luật BHXH số 41/2024/QH15, được hướng dẫn tại Điều 15 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2025.
Người từng làm việc ở cơ quan nhà nước rồi chuyển sang doanh nghiệp, hoặc ngược lại, cần mức bình quân đã được xác định đúng cho toàn bộ quá trình, không lấy một kết quả tính riêng cho khu vực doanh nghiệp.
Tại sao không lấy lương tháng cuối để tính?
Tiền lương đóng BHXH có thể thay đổi nhiều lần trong quá trình làm việc. Một người hiện đóng trên mức 15.000.000 đồng, nhưng mức bình quân tính lương hưu còn gộp cả các giai đoạn đóng trước nên có thể khác số tiền đó.
Các khoản lương đã đóng từ những năm trước còn phải được điều chỉnh theo quy định tại Điều 73 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và Điều 16 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Công cụ tính lương hưu không tự nhân hệ số trượt giá. Vì vậy, nhập mức bình quân chưa điều chỉnh có thể làm kết quả thấp hơn thực tế.
Ngược lại, lấy số bình quân của một thời điểm dự kiến hưởng khác cũng có thể khiến kết quả chênh lệch. Để so sánh các phương án nghỉ hưu, dùng dữ liệu được xác định cho cùng một kỳ.
3. Hướng dẫn tính lương hưu BHXH từng bước
Sau khi có số năm đóng và mức bình quân đã điều chỉnh, phần nhập liệu khá ngắn.
Bước 1: Chọn giới tính và nhập thời gian đóng
Tại ô "Giới tính", chọn thông tin phù hợp.
Tiếp theo, nhập số năm đóng vào "Số năm đóng BHXH" và số tháng còn lại vào "Tháng lẻ".
Chẳng hạn, bạn đã đóng 25 năm 4 tháng thì nhập:
- "Số năm đóng BHXH": 25
- "Tháng lẻ": 4
Không cần tự làm tròn thành 26 năm.
Khoản 6 Điều 5 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định khi tính mức hưởng, thời gian lẻ từ 1 đến 6 tháng được tính bằng 0,5 năm, từ 7 đến 11 tháng được tính bằng 1 năm; riêng thời gian tối thiểu để xét điều kiện hưởng lương hưu phải đủ 12 tháng mới tính thành một năm.
Như vậy, 14 năm 11 tháng vẫn chưa đủ mốc 15 năm để xét điều kiện hưởng lương hưu thông thường, dù số tháng lẻ được làm tròn khi tính tỷ lệ hưởng.
Bước 2: Nhập mức bình quân tiền lương
Điền số tiền đã chuẩn bị vào ô "Bình quân tiền lương tháng đóng BHXH".
Ví dụ, kết quả bình quân sau điều chỉnh là 8.000.000 đồng thì nhập 8.000.000.
Không cần nhập ký hiệu tiền tệ hoặc tỷ lệ phần trăm. Số tiền này là căn cứ để nhân với tỷ lệ hưởng lương hưu.
Bước 3: Chọn trường hợp nghỉ hưu
Ở ô "Trường hợp nghỉ hưu", có ba lựa chọn:
"Đủ tuổi nghỉ hưu"
Dành cho trường hợp dự kiến nghỉ khi đã đáp ứng điều kiện tuổi nghỉ hưu thông thường. Công cụ tính tỷ lệ hưởng theo thời gian đóng BHXH mà không áp dụng phần giảm do nghỉ trước tuổi.
"Nặng nhọc, độc hại, vùng khó khăn"
Dành cho người dự kiến nghỉ theo điều kiện đặc thù về nghề nghiệp hoặc địa bàn làm việc.
Theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 64 Luật BHXH số 41/2024/QH15, các trường hợp đáp ứng điều kiện nghề, công việc hoặc địa bàn theo quy định có thể được nghỉ ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu thông thường.
Bạn cần xác định thời gian thực tế làm công việc hoặc tại địa bàn thuộc diện áp dụng trước khi chọn. Công cụ không kiểm tra danh mục nghề nghiệp và lịch sử làm việc.
"Suy giảm khả năng lao động"
Khi chọn trường hợp này, công cụ hiển thị thêm:
- "Mức suy giảm khả năng lao động"
- "Nghỉ hưu trước tuổi (năm)"
Bạn nhập mức suy giảm theo kết luận giám định và khoảng thời gian nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu dùng để đối chiếu.
Theo khoản 1 Điều 65 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người lao động thuộc nhóm áp dụng phải có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc và đáp ứng các điều kiện về mức suy giảm, tuổi hoặc nghề nghiệp tương ứng.
Khoản 3 Điều 66 cùng luật quy định tỷ lệ hưởng của trường hợp nghỉ do suy giảm khả năng lao động bị giảm 2 điểm phần trăm cho mỗi năm nghỉ trước tuổi; thời gian nghỉ sớm dưới 6 tháng không giảm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1 điểm phần trăm.
Công cụ dùng thông tin bạn tự nhập để ước tính phần giảm. Kết quả không thay thế việc xác định điều kiện nghỉ hưu bằng hồ sơ thực tế.
Bước 4: Kiểm tra thời điểm bắt đầu tham gia BHXH
Xem công tắc "Tham gia BHXH trước 01/07/2025".
Giữ bật khi bạn đã tham gia BHXH trước ngày 01/07/2025. Trường hợp bắt đầu tham gia từ ngày này trở đi, hãy tắt.
Thông tin này được sử dụng khi xét phần nâng lương hưu lên mức tham chiếu trong công cụ. Tuy nhiên, quyền hưởng mức lương hưu thấp nhất còn phụ thuộc nhóm đối tượng và thời gian đóng BHXH bắt buộc theo khoản 11 Điều 141 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Bước 5: Xem kết quả lương hưu
Khi các thông tin đã đầy đủ, công cụ hiển thị "Lương hưu ước tính mỗi tháng" cùng những chỉ số giải thích cách tính.
Xem cả bảng tỷ lệ chứ không dừng ở số tiền cuối cùng. Nhờ đó, bạn có thể phát hiện những trường hợp nhập nhầm số năm, tháng lẻ hoặc mức bình quân.
4. Ví dụ tính lương hưu online với 25 năm 4 tháng đóng BHXH
Giả sử một lao động nữ dự kiến nghỉ hưu trong kỳ từ 01/07/2026, với các thông tin sau:
| Thông tin đầu vào | Giá trị |
|---|---|
| Kỳ dự kiến hưởng | Từ 01/07/2026 |
| Giới tính | Nữ |
| Lương đang nhận | 12.000.000đ/tháng |
| Vùng lương tối thiểu nơi làm việc | Vùng I |
| Số người phụ thuộc | 0 |
| Thời gian đóng BHXH | 25 năm 4 tháng |
| Bình quân tiền lương đóng BHXH đã điều chỉnh | 8.000.000đ/tháng |
| Trường hợp nghỉ hưu | Đủ tuổi nghỉ hưu |
| Tham gia BHXH trước 01/07/2025 | Có |
Giả định người này đã đủ tuổi và đáp ứng điều kiện hưởng lương hưu thông thường. Mức lương đang nhận, vùng lương tối thiểu và số người phụ thuộc được ghi để làm rõ hồ sơ ví dụ, nhưng không tham gia trực tiếp vào phép tính lương hưu.
Bước 1 - Quy đổi thời gian đóng để tính tỷ lệ
25 năm 4 tháng được tính thành 25,5 năm khi xác định mức hưởng, theo khoản 6 Điều 5 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Bước 2 - Xác định tỷ lệ hưởng
Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ được tính 45% cho 15 năm đóng đầu tiên, mỗi năm tiếp theo cộng 2 điểm phần trăm, tối đa 75%.
Phép tính:
- Thời gian vượt mốc ban đầu: 25,5 - 15 = 10,5 năm.
- Phần tỷ lệ tăng thêm: 10,5 × 2% = 21%.
- Tổng tỷ lệ hưởng: 45% + 21% = 66%.
Bước 3 - Tính lương hưu hằng tháng
Lương hưu = 8.000.000 × 66% = 5.280.000 đồng/tháng.
Kết quả minh họa:
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tỷ lệ hưởng | 66% |
| Lương hưu ước tính mỗi tháng | 5.280.000đ |
| Mức tỷ lệ còn thiếu để đạt 75% | 9 điểm phần trăm |
Đây là mức ước tính tại thời điểm bắt đầu hưởng theo các dữ liệu giả định. Khoản tiền thực tế sẽ phụ thuộc mức bình quân được cơ quan BHXH xác định và hồ sơ hưởng chế độ.
5. Đọc các kết quả của công cụ như thế nào?
"Lương hưu ước tính mỗi tháng"
Đây là số tiền hằng tháng được tính từ mức bình quân tiền lương đóng BHXH và tỷ lệ hưởng.
Theo khoản 1 Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, mức hưởng thông thường được xác định bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Con số đang hiển thị chưa bao gồm những đợt điều chỉnh lương hưu phát sinh sau thời điểm hưởng.
"Tỷ lệ hưởng"
Chỉ số này cho biết tỷ lệ phần trăm áp dụng lên mức bình quân.
Theo khoản 1 Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ đạt tỷ lệ tối đa 75% khi có 30 năm đóng, còn lao động nam đạt mức tối đa 75% khi có 35 năm đóng trong cách tính thông thường.
Đối với nam đóng từ đủ 15 đến dưới 20 năm, luật quy định cách tính riêng: 15 năm tương ứng 40%, sau đó mỗi năm thêm 1 điểm phần trăm.
"Giảm do nghỉ sớm"
Chỉ số này thể hiện phần tỷ lệ bị giảm khi công cụ tính trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động.
Ví dụ, tỷ lệ trước giảm là 65%, giảm do nghỉ sớm 4 điểm phần trăm thì tỷ lệ còn 61%. Đây là phép trừ điểm phần trăm, không phải lấy 65% rồi giảm tiếp 4% theo phép nhân.
Trường hợp nghỉ hưu theo chính sách đặc thù có thể có quy định khác. Chẳng hạn, khoản 3a Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định nhóm nhà giáo thuộc khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo nghỉ ở tuổi thấp hơn không bị giảm tỷ lệ theo khoản 3 Điều 66.
Công cụ không có trường riêng để xử lý mọi trường hợp đặc thù này.
"Còn thiếu để đạt 75%"
Thông tin này giúp bạn hình dung cần thêm bao nhiêu thời gian đóng để đạt tỷ lệ hưởng tối đa theo cách tính của công cụ.
Số thời gian còn thiếu chỉ phục vụ so sánh. Bạn vẫn phải xét tuổi nghỉ hưu, điều kiện tiếp tục tham gia và mức bình quân có thể thay đổi trong thời gian tới.
"Cách ra tỷ lệ hưởng"
Bảng này trình bày các bước hình thành tỷ lệ hưởng, gồm tỷ lệ ban đầu, phần tăng theo thời gian đóng và phần giảm do nghỉ sớm nếu có.
Khi kết quả khác dự kiến, đây là nơi nên xem lại đầu tiên.
Chẳng hạn, lao động nam mới đóng trên 15 năm có tỷ lệ ban đầu khác với lao động nữ cùng thời gian đóng. Nhầm giới tính sẽ khiến toàn bộ kết quả thay đổi.
6. Đóng thêm BHXH thì lương hưu tăng bao nhiêu?
Bảng "Nếu đóng thêm (cùng mức bình quân)" giúp bạn thử các phương án tiếp tục đóng BHXH mà giữ nguyên mức bình quân tiền lương đã nhập.
Ví dụ, lao động nữ trong ví dụ trước đang có 25 năm 4 tháng đóng BHXH, mức bình quân 8.000.000 đồng.
Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, mỗi năm đóng thêm sau mốc 15 năm của lao động nữ được cộng 2 điểm phần trăm cho đến giới hạn 75%.
Giả sử tiếp tục đóng theo các phương án sau:
| Tổng thời gian đóng | Tỷ lệ hưởng | Lương hưu ước tính |
|---|---|---|
| 25 năm 4 tháng | 66% | 5.280.000đ |
| 26 năm 4 tháng | 68% | 5.440.000đ |
| 27 năm 4 tháng | 70% | 5.600.000đ |
| 28 năm 4 tháng | 72% | 5.760.000đ |
| 29 năm 4 tháng | 74% | 5.920.000đ |
| 30 năm 4 tháng | 75% | 6.000.000đ |
Bảng giả định người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu thông thường tại từng thời điểm so sánh, không có phần giảm do nghỉ sớm và mức bình quân vẫn giữ nguyên.
Mức bình quân có thể thay đổi khi bạn đóng thêm với mức lương mới. Hệ số điều chỉnh cũng phụ thuộc thời điểm giải quyết chế độ.
Do đó, bảng "Nếu đóng thêm (cùng mức bình quân)" phù hợp để xem tác động riêng của thời gian đóng. Nó chưa phản ánh đầy đủ số tiền lương hưu tương lai.
7. Khi nào công cụ hiện "Chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu"?
Nếu thời gian đóng nhập vào chưa đủ 15 năm, công cụ hiển thị "Chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu".
Theo điểm a khoản 1 Điều 64 Luật BHXH số 41/2024/QH15, thời gian đóng tối thiểu để xét hưởng lương hưu thông thường đối với người thuộc nhóm áp dụng là 15 năm, đồng thời phải đáp ứng điều kiện tuổi nghỉ hưu.
Riêng trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 của luật này cần từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc và đáp ứng các điều kiện tương ứng.
Công cụ sử dụng các mốc thời gian này để sàng lọc đầu vào. Tuy nhiên, việc có đủ số năm chưa chứng minh bạn đã đủ tất cả điều kiện hưởng lương hưu.
Nếu chưa đạt mốc, bạn có thể giữ nguyên dữ liệu bình quân và tăng thử "Số năm đóng BHXH" để xem một phương án đóng thêm sẽ thay đổi kết quả thế nào.
Đây là phép tính giả định, không phải xác nhận bạn có thể đóng bù ngay toàn bộ khoảng thời gian còn thiếu theo bất kỳ phương thức nào.
8. Vì sao có dòng "Nâng lên bằng mức tham chiếu"?
Một số người có tỷ lệ hưởng hợp lệ nhưng mức bình quân tiền lương thấp, nên số tiền tính ra cũng thấp.
Theo khoản 11 Điều 141 Luật BHXH số 41/2024/QH15, nhóm đối tượng được liệt kê tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2, đã tham gia BHXH trước ngày 01/07/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, được bảo đảm mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu.
Khoản 13 Điều 141 cùng luật quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Trong năm 2026, cần phân biệt hai giai đoạn:
| Thời điểm | Mức tham chiếu | Văn bản |
|---|---|---|
| 01/01/2026 - 30/06/2026 | 2.340.000đ | Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/07/2026 | 2.530.000đ | Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Công cụ đang sử dụng mức 2.530.000 đồng cho phần nâng sàn. Vì không có ô chọn ngày bắt đầu hưởng lương hưu, kết quả nâng sàn này không tự chuyển về mức áp dụng trong giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026.
Ví dụ khi lương hưu thấp hơn mức tham chiếu
Giả sử một lao động nam thuộc nhóm được bảo đảm mức thấp nhất, đã tham gia BHXH trước 01/07/2025, có đủ tuổi nghỉ hưu và dự kiến hưởng từ 01/07/2026.
Thông tin giả định:
- Thời gian đóng BHXH bắt buộc: 20 năm.
- Mức bình quân đã điều chỉnh: 4.000.000 đồng.
- Trường hợp nghỉ hưu: "Đủ tuổi nghỉ hưu".
- Công tắc "Tham gia BHXH trước 01/07/2025": bật.
Theo điểm b khoản 1 Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, tỷ lệ hưởng tương ứng 20 năm đóng của lao động nam là 45%.
Lương hưu tính theo tỷ lệ: 4.000.000 × 45% = 1.800.000 đồng/tháng.
Do người này được giả định thuộc nhóm đáp ứng khoản 11 Điều 141 Luật BHXH số 41/2024/QH15, mức hưởng từ 01/07/2026 được nâng lên 2.530.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
Khi đó công cụ hiển thị dòng "Nâng lên bằng mức tham chiếu".
Công cụ áp dụng phần nâng sàn dựa trên công tắc và thời gian đóng, nhưng không kiểm tra đầy đủ nhóm đối tượng theo khoản 11 Điều 141. Vì vậy, người có kết quả được nâng sàn vẫn nên đối chiếu điều kiện áp dụng trước khi sử dụng số tiền để lập kế hoạch tài chính.
Mức tham chiếu có phải mức lương hưu tối thiểu cho tất cả mọi người?
Không. Người bắt đầu tham gia BHXH từ 01/07/2025 hoặc không thuộc nhóm được bảo đảm theo khoản 11 Điều 141 Luật BHXH số 41/2024/QH15 không tự động được nâng lên mức tham chiếu.
Cũng cần phân biệt mức tham chiếu khi xác định lương hưu ban đầu với chính sách điều chỉnh lương hưu đang hưởng.
Khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định tăng 8% trên mức hưởng tháng 06/2026 cho các đối tượng đã hưởng lương hưu, trợ cấp thuộc phạm vi nghị định trước ngày 01/07/2026.
Đây là đợt điều chỉnh đối với người đang hưởng, không phải tỷ lệ cộng thêm cho tất cả người mới nghỉ hưu từ tháng 07/2026.
Công cụ tính lương hưu không tính các đợt điều chỉnh này.
9. "Trợ cấp 1 lần" khi nghỉ hưu được tính ra sao?
Ngoài lương hưu hằng tháng, người có thời gian đóng BHXH vượt mốc hưởng tối đa còn có thể nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ đóng trên 30 năm, lao động nam đóng trên 35 năm được hưởng trợ cấp một lần; đối với thời gian đóng vượt mốc đến tuổi nghỉ hưu, mỗi năm vượt được tính bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Ví dụ một lao động nữ đã đủ tuổi nghỉ hưu trong kỳ từ 01/07/2026, có các thông tin:
- Tiền lương đang nhận: 12.000.000 đồng/tháng.
- Vùng lương tối thiểu: Vùng I.
- Số người phụ thuộc: 0.
- Thời gian đóng BHXH bắt buộc: 32 năm.
- Bình quân tiền lương đóng BHXH đã điều chỉnh: 8.000.000 đồng/tháng.
- Toàn bộ thời gian vượt mốc 30 năm được đóng trước khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Số năm vượt mốc là 32 - 30 = 2 năm.
Trợ cấp một lần = 2 × 0,5 × 8.000.000 = 8.000.000 đồng.
Khoản này nhận một lần khi giải quyết chế độ, không cộng vào số tiền lương hưu được nhận mỗi tháng.
Giới hạn của công cụ: Phần "Trợ cấp 1 lần" hiện tính theo mức 0,5 tháng bình quân cho mỗi năm vượt mốc. Công cụ chưa tính trường hợp tiếp tục đóng sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, có mức trợ cấp riêng theo câu thứ hai khoản 2 Điều 68 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Do công cụ không hỏi ngày sinh và thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, số trợ cấp một lần nên được xem là ước tính theo giả định, đặc biệt khi bạn đã tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu.
10. Những trường hợp nên kiểm tra lại trước khi dùng kết quả
Công cụ phù hợp để tính nhanh và so sánh phương án. Dù vậy, một số thông tin trong hồ sơ BHXH cần được kiểm tra riêng.
Thời gian đóng trên VssID khác sổ BHXH: Đối chiếu các giai đoạn đã làm việc, nhất là thời gian đổi công ty, bảo lưu hoặc đang chờ xác nhận đóng. Nhập thiếu một giai đoạn có thể làm giảm cả tỷ lệ hưởng và mức bình quân.
Có thời gian đóng BHXH tự nguyện: Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, người có cả BHXH bắt buộc và tự nguyện được tính tổng thời gian tham gia để xét chế độ hưu trí, nhưng việc áp dụng chính sách hưởng còn phụ thuộc thời gian đóng bắt buộc và điều kiện tương ứng. Không nên xem kết quả theo giả định toàn bộ thời gian là BHXH bắt buộc như kết quả chính thức cho hồ sơ hỗn hợp.
Có giai đoạn hưởng lương theo bảng lương Nhà nước: Mức bình quân cần xác định theo đúng nhóm tiền lương và thời điểm bắt đầu tham gia, theo Điều 72 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ đặc thù: Các trường hợp nghỉ theo nghề nghiệp, suy giảm khả năng lao động, chính sách dành cho một số nhóm nghề hoặc quy định chuyển tiếp có thể khác giả định tính thông thường.
Đang cân nhắc nghỉ trong các thời điểm khác nhau: Nên tính lại mức bình quân tại từng thời điểm dự kiến hưởng thay vì giữ nguyên số liệu của kỳ trước. Mức tham chiếu và chính sách điều chỉnh lương hưu cũng cần được đối chiếu theo đúng ngày bắt đầu hưởng.
Khi số tiền dự kiến có ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc hoặc tiếp tục đóng BHXH, bạn có thể đề nghị cơ quan BHXH kiểm tra quá trình tham gia và cách xác định mức bình quân trong hồ sơ cụ thể.
Hãy lấy mức "Lương bình quân đã điều chỉnh" từ lịch sử đóng BHXH, nhập cùng số năm và tháng tham gia để xem lương hưu dự kiến. Sau đó, thử thêm một phương án đóng tiếp trong bảng "Nếu đóng thêm (cùng mức bình quân)" để thấy khoản tiền hằng tháng có thể thay đổi bao nhiêu.
Câu hỏi thường gặp
Tính lương hưu trên VssID được không?
VssID giúp bạn tra cứu quá trình tham gia BHXH, mức tiền lương làm căn cứ đóng và thông tin các chế độ đã được giải quyết. Chưa có đủ căn cứ chính thức để xác nhận ứng dụng hiện cung cấp chức năng tự tính đầy đủ lương hưu dự kiến cho mọi trường hợp.
Bạn có thể dùng VssID để lấy dữ liệu đầu vào, sau đó nhập mức bình quân đã điều chỉnh cùng thời gian đóng vào công cụ tính lương hưu. Kết quả ước tính không thay thế quyết định hưởng của cơ quan BHXH.
Nữ đóng BHXH 20 năm hưởng lương hưu bao nhiêu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ đủ điều kiện nghỉ hưu thông thường có 20 năm đóng BHXH được hưởng tỷ lệ 55% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Ví dụ mức bình quân đã điều chỉnh là 8.000.000 đồng thì lương hưu ước tính là 8.000.000 × 55% = 4.400.000 đồng/tháng, chưa xét các điều chỉnh hoặc trường hợp đặc thù.
Lương hưu được bao nhiêu phần trăm lương cơ bản?
Lương hưu không tính trực tiếp theo phần trăm lương cơ bản, lương thực nhận hay mức lương cuối cùng.
Theo khoản 1 Điều 66 và Điều 72 Luật BHXH số 41/2024/QH15, căn cứ tính lương hưu bắt buộc thông thường là tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Vì thế, hai người cùng mức lương hiện tại vẫn có thể nhận lương hưu khác nhau.
Tỷ lệ hưởng lương hưu BHXH tự nguyện tính thế nào?
Theo khoản 1 Điều 99 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ đóng BHXH tự nguyện đủ 15 năm được tính 45%, lao động nam đủ 20 năm được tính 45%; sau các mốc này, mỗi năm tăng thêm 2 điểm phần trăm, tối đa 75%. Nam có từ đủ 15 đến dưới 20 năm áp dụng mức 40% tại 15 năm, sau đó mỗi năm tăng 1 điểm phần trăm.
Điểm khác biệt nằm ở căn cứ tính: BHXH tự nguyện sử dụng mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng theo Điều 104 Luật BHXH số 41/2024/QH15, không phải mức bình quân tiền lương đóng BHXH bắt buộc.
Công cụ hiện giả định thời gian nhập là BHXH bắt buộc, nên chưa phản ánh đầy đủ mọi trường hợp tham gia tự nguyện.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH có phải lương tháng cuối không?
Không. Đối với người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định, khoản 2 Điều 72 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định tính bình quân toàn bộ thời gian đóng; tiền lương từng giai đoạn được điều chỉnh theo khoản 2 Điều 73 của luật.
Bạn có thể lấy dữ liệu từ VssID, nhập vào công cụ tính BHXH một lần rồi sử dụng kết quả "Lương bình quân đã điều chỉnh" cho trường hợp phù hợp. Người hưởng lương theo chế độ Nhà nước cần áp dụng cách tính riêng.
Chưa đủ 15 năm đóng BHXH có tính thử lương hưu được không?
Công cụ sẽ hiển thị "Chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu" khi thời gian đóng chưa đạt 15 năm. Bạn có thể nhập thử số năm dự kiến đóng thêm để xem mức hưởng theo giả định.
Điểm a khoản 1 Điều 64 và khoản 6 Điều 5 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định mốc tối thiểu đối với trường hợp nghỉ hưu thông thường là đủ 15 năm đóng, với mỗi năm phải đủ 12 tháng khi xét điều kiện. Việc có thể tiếp tục đóng hoặc đóng một lần cho thời gian còn thiếu phải xét theo loại hình BHXH và quy định áp dụng.
Nguồn pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH tự nguyện: phương thức đóng, mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách (Điều 5: 50%, 40%, 30%, 20% mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026: tăng 8% (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 1 khoản 2, Điều 2 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 - Điều 40 bổ sung khoản 3a Điều 66 Luật BHXH: một số nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu (hiệu lực 01/01/2026)
Công cụ & bài liên quan
- Tra tuổi nghỉ hưu theo năm sinhTháng đủ tuổi và tháng bắt đầu hưởng lương hưu.
- Tính bình quân tiền lương đóng BHXHNhập các giai đoạn đóng ở công cụ BHXH 1 lần để có mức bình quân đã điều chỉnh.
- Đọc ví dụ tính lương hưuBốn ví dụ theo giới tính, số năm đóng và mức bình quân.
- Mức đóng BHXH 2026Tỷ lệ, mức tối đa, mức thấp nhất.
- Tính BHXH hằng thángTiền đóng của người lao động và doanh nghiệp.
- Sinh năm 1968 nghỉ hưu khi nào?Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm sinh cho nam và nữ.