Tính trợ cấp thất nghiệp online 2026: Hướng dẫn 6 bước
Vừa nghỉ việc và muốn biết khoản trợ cấp có thể nhận? Bạn có thể nhập lương bình quân để tính nhanh, hoặc nhập từng tháng khi mức lương đóng bảo hiểm thay đổi.
Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp
Tổng thời gian đóng chưa dùng để hưởng trợ cấp, gồm thời gian được bảo lưu. Xem trên ứng dụng VssID.
Xét số tháng đóng trong 24 tháng trước khi nghỉ (Điều 38 khoản 1 điểm b).
Lương tối thiểu vùng I (Từ 07/2026): 5.310.000đ/tháng.
Công cụ coi tháng của ngày này là tháng cuối cùng đóng BHTN để lấy lương tối thiểu vùng. Nếu tháng cuối thực đóng (xem trên VssID) khác tháng nghỉ việc, mức tối đa có thể khác.
Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính
24.000.000đ
6.000.000đ/tháng × 4 tháng
- Mức hưởng mỗi tháng
- 6.000.000đ
- Số tháng hưởng
- 4 tháng
- Mức tối đa/tháng
- 26.550.000đ
- Tháng đóng được bảo lưu
- 0 tháng
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất Bạn nhập · Điều 39 khoản 1 | 10.000.000đ |
60% bình quân 10.000.000đ × 60% · Điều 39 khoản 1 | 6.000.000đ |
Mức tối đa: 5 lần lương tối thiểu vùng I 5 × 5.310.000đ · Điều 39 khoản 1 | 26.550.000đ |
Mức hưởng mỗi tháng | 6.000.000đ |
Tổng trợ cấp (4 tháng hưởng) 6.000.000đ × 4 tháng. 48 tháng đóng được 4 tháng hưởng: 3 tháng cho 12-36 tháng đóng, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng · Điều 39 khoản 2 | 24.000.000đ |
| Điều kiện | Kết quả |
|---|---|
| Lý do nghỉ việc | Đạt |
| Đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ | 24 tháng - Đạt |
| Chưa có việc làm mới thuộc diện BHXH bắt buộc, không thuộc trường hợp loại trừ | Đạt |
| Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc | Bạn tự kiểm tra |
- Hạn nộp hồ sơ: trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (05/11/2026), tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi bạn muốn nhận trợ cấp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Ngày bắt đầu hưởng: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3).
- Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm; không thông báo thì bị tạm dừng hưởng và không nhận tiền trong thời gian tạm dừng (Điều 40, 41).
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 05/11/2026. Việc được hưởng và mức hưởng chính thức ghi trong quyết định của Sở Nội vụ sau khi bạn nộp hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Trước khi nộp, bạn có thể tính trợ cấp thất nghiệp online để biết mức hưởng mỗi tháng, số tháng được nhận và tổng tiền dự kiến. Kết quả dựa trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) chưa hưởng, tiền lương đóng BHTN và điều kiện nghỉ việc.
1. Chuẩn bị thông tin trước khi tính trợ cấp thất nghiệp
Hai số liệu quan trọng nhất là tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng và tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của 6 tháng đóng gần nhất theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Bạn có thể tìm thông tin này trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số hoặc đối chiếu với sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) đã được xác nhận.
Xem số tháng đóng BHTN chưa hưởng
Mở VssID, vào phần quá trình tham gia và chọn BHTN. Tại đây, bạn có thể xem các giai đoạn đóng, đơn vị sử dụng lao động và tiền lương làm căn cứ đóng.
Bạn cần phân biệt:
- Tổng thời gian từng đóng BHTN: Toàn bộ quá trình tham gia được ghi nhận.
- Thời gian đóng BHTN chưa hưởng: Thời gian còn được sử dụng để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Thời gian đóng được bảo lưu: Phần thời gian chưa giải quyết hưởng được ghi nhận để xét cho lần tiếp theo theo Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Chẳng hạn, bạn từng nhận trợ cấp thất nghiệp trong một lần nghỉ việc trước đó. Khi tính lần này, không cộng lại toàn bộ thời gian đã dùng để giải quyết khoản trợ cấp cũ.
Đối với trường hợp đã hưởng trợ cấp, hãy đối chiếu thời gian bảo lưu trong quyết định hưởng trước đây và dữ liệu của cơ quan BHXH. Không nên tự lấy tổng số năm đi làm để thay thế.
Xem tiền lương đóng BHTN
Trong VssID, mỗi giai đoạn tham gia thường có thông tin tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm.
Hãy ghi lại tiền lương của 6 tháng có đóng BHTN gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng. Đây là số dùng để tính bình quân theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Tiền lương đóng BHTN có thể khác lương thực nhận chuyển vào tài khoản ngân hàng. Vì vậy, sử dụng bảng lương thực nhận để tính sẽ dễ làm sai kết quả.
2. Nhập số năm và tháng đóng BHTN chưa hưởng
Bắt đầu tại hai ô:
- "Số năm đóng BHTN chưa hưởng"
- "Tháng lẻ"
Ô số năm cho phép nhập từ 0 đến 50. Bạn nhập phần năm tròn vào ô đầu tiên, phần tháng còn lại vào ô thứ hai.
Ví dụ, quá trình đóng chưa hưởng được xác nhận là 5 năm 2 tháng. Hãy nhập 5 vào "Số năm đóng BHTN chưa hưởng" và 2 vào "Tháng lẻ".
Công cụ sẽ quy đổi dữ liệu này thành tổng số tháng để tính thời gian hưởng.
Phần "Tháng lẻ" cũng cần bao gồm thời gian đã được bảo lưu từ những lần hưởng trước, khi thời gian đó chưa được cộng vào số năm bạn nhập.
Số cần nhập là toàn bộ thời gian đóng BHTN chưa hưởng, không phải thời gian làm việc tại công ty gần nhất.
Bạn có thể từng làm tại nhiều công ty và có giai đoạn nghỉ giữa các công việc. Thời gian đóng chưa hưởng được xác nhận vẫn là căn cứ xét hưởng theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
3. Chọn hợp đồng, thời gian đóng liên tục và lý do nghỉ việc
Sau khi nhập thời gian đóng, chuyển sang các thông tin dùng để kiểm tra điều kiện hưởng.
Chọn "Hợp đồng vừa chấm dứt"
Trường này có hai lựa chọn:
"Không thời hạn hoặc từ 12 tháng"
Chọn khi hợp đồng vừa chấm dứt là hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, nhóm này phải có ít nhất 12 tháng đóng BHTN trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
"Từ 1 đến dưới 12 tháng"
Chọn khi hợp đồng vừa chấm dứt có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng.
Điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định nhóm này phải đóng đủ 12 tháng BHTN trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Lựa chọn này căn cứ vào hợp đồng vừa kết thúc, không theo loại hợp đồng đã ký tại một công ty cũ.
Kiểm tra "Đóng BHTN liên tục đến khi nghỉ việc"
Công tắc này được bật sẵn.
Bạn có thể giữ nguyên khi quá trình đóng BHTN liên tục đến lúc nghỉ việc và thông tin đóng đã được xác nhận.
Nếu có gián đoạn, hãy tắt công tắc. Công cụ sẽ hỏi số tháng có đóng BHTN trong khoảng thời gian xét điều kiện tương ứng.
Cần nhập số tháng thực tế có đóng trong khoảng đó, không nhập tổng số tháng BHTN tích lũy từ đầu sự nghiệp.
Ví dụ, một người đã đóng BHTN nhiều năm nhưng chỉ có vài tháng đóng trong khoảng thời gian xét điều kiện gần ngày nghỉ việc. Tổng thời gian tích lũy có thể đủ để tính số tháng hưởng, nhưng điều kiện đóng trong giai đoạn trước khi nghỉ vẫn phải được xét riêng theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Với trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng, việc xác định đang đóng BHTN còn phụ thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP. Đối chiếu hồ sơ đã xác nhận trước khi kết luận mình không đủ điều kiện.
Chọn "Lý do nghỉ việc"
Tại trường "Lý do nghỉ việc", chọn một trong ba lựa chọn phù hợp với tình trạng chấm dứt hợp đồng thực tế.
Điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 loại trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và trường hợp nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Hãy căn cứ vào quyết định nghỉ việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng và hoàn cảnh thực tế, thay vì chỉ dựa vào cách gọi thông thường như nghỉ ngang hoặc tự xin nghỉ.
Kiểm tra công tắc "Đã có việc làm mới"
Công tắc này giúp bạn thể hiện tình trạng việc làm khi tính trợ cấp.
Theo điểm d khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, trong 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ, người lao động không được thuộc trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cùng các trường hợp loại trừ khác được luật quy định.
Thời điểm bắt đầu việc làm mới rất quan trọng. Trường hợp có việc làm sau khi đã bắt đầu hưởng trợ cấp được xem xét theo quy định về chấm dứt hưởng tại điểm a khoản 4 Điều 41 của Luật này.
4. Nhập "Tiền lương đóng BHTN 6 tháng cuối"
Đây là phần quyết định trực tiếp số tiền trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng.
Bạn có hai cách nhập.
Cách 1: "Nhập bình quân"
Phù hợp khi bạn đã biết chính xác mức lương bình quân đóng BHTN của 6 tháng gần nhất.
Ví dụ, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHTN trong cả 6 tháng đều là 10.000.000 đồng. Bạn chỉ cần chọn "Nhập bình quân" và điền 10.000.000.
Khi tiền lương từng tháng khác nhau, bạn cũng có thể tự tính bình quân rồi nhập vào đây.
Tuy nhiên, cần lấy mức tiền lương đóng bảo hiểm được ghi nhận, không lấy lương thực nhận sau các khoản khấu trừ.
Cách 2: "Nhập từng tháng"
Phù hợp khi bạn được điều chỉnh lương, chuyển công ty hoặc mức tiền lương đóng BHTN thay đổi trong giai đoạn cuối.
Chọn "Nhập từng tháng", sau đó bắt đầu từ ô "Tháng gần nhất" và nhập lần lượt các mức lương đóng BHTN theo thứ tự từ mới đến cũ.
Ví dụ, 6 tháng đóng gần nhất có mức lương:
| Tháng đóng BHTN | Tiền lương đóng BHTN |
|---|---|
| Tháng gần nhất | 10.000.000 đ |
| Tháng trước đó | 10.000.000 đ |
| Tháng thứ 3 | 9.000.000 đ |
| Tháng thứ 4 | 9.000.000 đ |
| Tháng thứ 5 | 8.000.000 đ |
| Tháng thứ 6 | 8.000.000 đ |
Tổng tiền lương làm căn cứ tính bình quân là 54.000.000 đồng. Chia cho 6 tháng được mức bình quân 9.000.000 đồng.
Lưu ý với ô trống: Khi chọn "Nhập từng tháng", ô không có dữ liệu sẽ không được tính vào phép bình quân. Vì vậy, nhập đầy đủ 6 mức lương đóng rồi mới sử dụng kết quả.
Trường hợp những tháng cuối trước khi thất nghiệp có gián đoạn đóng, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP yêu cầu lấy bình quân của 6 tháng có đóng BHTN trước khi chấm dứt hợp đồng. Bạn cần tìm đủ các tháng đóng hợp lệ, kể cả khi chúng không liên tiếp theo lịch.
Để trống một ô chỉ vì tháng gần ngày nghỉ không đóng bảo hiểm, rồi sử dụng kết quả bình quân từ ít tháng hơn, sẽ không phản ánh đầy đủ cách tính theo quy định.
5. Chọn vùng đóng BHTN và ngày chấm dứt hợp đồng
Hai trường tiếp theo là:
- "Vùng nơi đơn vị đóng BHTN"
- "Ngày chấm dứt hợp đồng"
Chọn vùng của đơn vị đóng bảo hiểm
Bạn chọn vùng tương ứng với địa bàn hoạt động của đơn vị sử dụng lao động nơi đóng BHTN, không chọn theo nơi bạn thường trú.
Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định việc áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động, đồng thời có quy định riêng đối với chi nhánh và một số khu công nghiệp, khu kinh tế.
Vùng đóng BHTN được dùng để xác định mức trần trợ cấp.
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, mức hưởng hằng tháng không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
Nhập đúng ngày chấm dứt hợp đồng
Tại ô "Ngày chấm dứt hợp đồng", nhập ngày kết thúc hợp đồng theo giấy tờ của đơn vị sử dụng lao động.
Công cụ sử dụng tháng của ngày này để xác định mức lương tối thiểu vùng tương ứng.
Trong năm 2026, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 xác định mức trần theo tháng cuối cùng đóng BHTN, còn khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn áp dụng mức tối đa theo vùng đã đóng BHTN tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Người có thời gian đóng gián đoạn qua thời điểm thay đổi lương tối thiểu vùng cần đối chiếu mức trần trong kết quả với hồ sơ thực tế.
Đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng trước ngày 01/01/2026, cần xét quy định áp dụng tại thời điểm liên quan, thay vì dùng toàn bộ thông số năm 2026. Riêng hồ sơ đã nộp trước ngày này nhưng chưa có quyết định hưởng thì thực hiện theo khoản 4 Điều 55 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
6. Đọc kết quả tính trợ cấp thất nghiệp
Sau khi nhập thông tin, kết quả sẽ được cập nhật mà không cần bấm nút Tính.
Khi đáp ứng điều kiện
Phần kết quả chính có tiêu đề "Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính".
Bên dưới gồm các chỉ tiêu:
| Chỉ tiêu hiển thị | Ý nghĩa |
|---|---|
| "Mức hưởng mỗi tháng" | Số tiền trợ cấp dự kiến cho một tháng |
| "Số tháng hưởng" | Thời gian hưởng dự kiến theo quá trình đóng chưa hưởng |
| "Mức tối đa/tháng" | Trần trợ cấp áp dụng theo vùng và kỳ tính |
| "Tháng đóng được bảo lưu" | Thời gian đóng còn lại dự kiến được bảo lưu theo quy định |
Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính được tính bằng mức hưởng mỗi tháng nhân với số tháng hưởng dự kiến.
Tiếp theo, mở bảng "Chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp" để đối chiếu các bước tính bình quân lương, tỷ lệ hưởng, mức tối đa và thời gian đóng được sử dụng.
Phần "Kiểm tra điều kiện hưởng" giúp bạn rà soát những thông tin đã nhập và tình trạng đáp ứng điều kiện.
Riêng dòng hạn nộp hồ sơ có trạng thái "Bạn tự kiểm tra". Bạn vẫn phải tự đối chiếu hạn nộp với ngày chấm dứt hợp đồng và tình trạng hồ sơ thực tế.
Kết quả là ước tính để chuẩn bị tài chính. Mức hưởng chính thức phụ thuộc hồ sơ, dữ liệu đóng BHTN được xác nhận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Khi chưa đáp ứng điều kiện
Công cụ hiển thị hộp "Chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp" cùng lý do tương ứng.
Đọc lý do trước khi thay đổi thông tin.
Nếu vấn đề nằm ở số tháng đóng trong giai đoạn xét điều kiện, hãy đối chiếu lại quá trình đóng BHTN. Nếu liên quan đến hợp đồng hoặc lý do nghỉ việc, hãy xem giấy tờ chấm dứt hợp đồng.
Đừng thay đổi lựa chọn chỉ để kết quả chuyển sang đủ điều kiện. Thông tin đầu vào phải phản ánh đúng hồ sơ thực tế.
7. Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp năm 2026
Công thức tính trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tại khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP là:
Mức hưởng mỗi tháng = 60% × Bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng đóng gần nhất.
Sau đó, so sánh kết quả với mức tối đa được phép hưởng theo vùng.
Bảo hiểm thất nghiệp được bao nhiêu phần trăm lương?
Tỷ lệ hưởng là 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Đây là tỷ lệ tính trợ cấp, không phải tỷ lệ đóng bảo hiểm và cũng không phải tỷ lệ áp dụng trực tiếp trên lương thực nhận.
Trợ cấp thất nghiệp tối đa bao nhiêu tiền một tháng?
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức tối đa trong năm 2026 lần lượt là 26.550.000 đồng/tháng tại vùng I, 23.650.000 đồng/tháng tại vùng II, 20.700.000 đồng/tháng tại vùng III và 18.500.000 đồng/tháng tại vùng IV.
Đây là mức trần. Tiền trợ cấp thực tế của bạn có thể thấp hơn tùy theo mức lương đóng BHTN.
Đóng BHTN bao lâu được hưởng bao nhiêu tháng?
Khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng được thêm 1 tháng hưởng, tối đa 12 tháng.
Vì vậy, có thêm một vài tháng đóng chưa chắc làm tăng ngay số tháng hưởng. Phần thời gian còn lại được xác định theo quy định bảo lưu tại Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
8. Ví dụ tính trợ cấp thất nghiệp online năm 2026
Giả sử bạn vừa chấm dứt hợp đồng lao động và có thông tin sau:
| Thông tin đầu vào | Giá trị |
|---|---|
| Kỳ tính | Năm 2026 |
| Ngày chấm dứt hợp đồng | 30/09/2026 |
| Loại hợp đồng | Không xác định thời hạn |
| Lý do nghỉ việc | Chấm dứt hợp đồng hợp pháp |
| Đã có việc làm mới | Chưa |
| Thời gian đóng BHTN chưa hưởng | 5 năm 2 tháng |
| Quá trình đóng gần ngày nghỉ | Liên tục |
| Số tháng đóng trong 24 tháng trước khi nghỉ | 24 tháng |
| Vùng nơi đơn vị đóng BHTN | Vùng II |
| Số người phụ thuộc | 0 |
| Lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất | 8.000.000 đ, 8.000.000 đ, 9.000.000 đ, 9.000.000 đ, 10.000.000 đ, 10.000.000 đ |
Số người phụ thuộc được nêu để làm rõ dữ liệu đầu vào, nhưng không tham gia phép tính trợ cấp thất nghiệp.
Bước 1: Tính mức lương bình quân
Tổng tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất:
8.000.000 + 8.000.000 + 9.000.000 + 9.000.000 + 10.000.000 + 10.000.000 = 54.000.000 đồng.
Bình quân tiền lương tháng:
54.000.000 ÷ 6 = 9.000.000 đồng.
Bước 2: Tính trợ cấp mỗi tháng
Áp dụng tỷ lệ 60% theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15:
9.000.000 × 60% = 5.400.000 đồng/tháng.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng II năm 2026 là 4.730.000 đồng/tháng. Trần trợ cấp tương ứng là 23.650.000 đồng/tháng.
Mức 5.400.000 đồng thấp hơn trần này nên không phải điều chỉnh.
Bước 3: Tính số tháng hưởng
Tổng thời gian đóng chưa hưởng:
5 × 12 + 2 = 62 tháng.
Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, 62 tháng đóng BHTN tương ứng 5 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bước 4: Tính tổng trợ cấp dự kiến
5.400.000 × 5 = 27.000.000 đồng.
Như vậy, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và hưởng trọn thời gian theo quyết định, bạn dự kiến được nhận tổng cộng 27.000.000 đồng.
Bước 5: Xác định tháng đóng còn lại
Thời gian đóng đã dùng tương ứng với 5 tháng hưởng:
5 × 12 = 60 tháng.
Số tháng còn lại:
62 - 60 = 2 tháng.
Trong trường hợp giả định này, 2 tháng còn lại được bảo lưu theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Kết quả ước tính sẽ là:
| Kết quả | Giá trị |
|---|---|
| Mức hưởng mỗi tháng | 5.400.000 đ |
| Số tháng hưởng | 5 tháng |
| Mức tối đa/tháng | 23.650.000 đ |
| Tổng trợ cấp thất nghiệp ước tính | 27.000.000 đ |
| Tháng đóng được bảo lưu | 2 tháng |
Đây là ví dụ tính trên giả định người lao động đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng, có dữ liệu đóng bảo hiểm được xác nhận và không phát sinh sự kiện làm thay đổi thời gian hưởng.
9. Những trường hợp dễ làm kết quả tính bị sai
Nhập lương thực nhận thay vì lương đóng BHTN
Lương thực nhận thường đã trừ các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và có thể bao gồm những khoản thu nhập không thuộc căn cứ đóng BHTN.
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, căn cứ đóng BHTN gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung được xác định theo quy định.
Dùng số liệu đóng đã được xác nhận trên VssID hoặc hồ sơ BHXH.
Cộng lại thời gian đã hưởng trợ cấp
Người từng hưởng trợ cấp trước đây cần sử dụng thời gian đóng chưa hưởng và thời gian bảo lưu được xác nhận, thay vì cộng toàn bộ lịch sử BHTN.
Việc xác định phần còn lại phải tuân theo Điều 8 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP. Đặc biệt, thời gian đóng vượt 144 tháng có quy định riêng tại khoản 1 Điều này về phần không được bảo lưu sau khi giải quyết hưởng.
Bỏ qua tháng gián đoạn đóng
Người có những tháng nghỉ không lương, gián đoạn hợp đồng hoặc chưa đóng BHTN cần phân biệt thời gian có đóng và không đóng.
Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP yêu cầu lấy 6 tháng có đóng BHTN gần nhất để tính bình quân, kể cả khi giai đoạn cuối có gián đoạn.
Chọn sai vùng
Vùng dùng để xác định trần trợ cấp gắn với địa bàn áp dụng đối với đơn vị sử dụng lao động và quá trình đóng BHTN, không đơn thuần dựa vào địa chỉ cư trú.
Khi công ty có nhiều chi nhánh, cần đối chiếu địa bàn nơi đơn vị đóng BHTN với quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Xem tổng trợ cấp dự kiến là tiền chắc chắn được nhận
Kết quả tổng trợ cấp được tính trên giả định người lao động hưởng đủ số tháng dự kiến.
Công cụ không tính các trường hợp hủy hưởng, tạm dừng, chấm dứt hưởng trước thời hạn, cũng như hỗ trợ đào tạo nghề hoặc trợ cấp thôi việc. Các tình huống phát sinh có thể khiến tổng số tiền thực nhận khác kết quả ban đầu.
10. Cần làm gì sau khi có kết quả?
Tính xong tiền bảo hiểm thất nghiệp, lưu lại ba thông tin: mức hưởng dự kiến mỗi tháng, số tháng hưởng và tổng trợ cấp.
Sau đó, đối chiếu kết quả với quá trình đóng BHTN được xác nhận và giấy tờ chấm dứt hợp đồng.
Đặc biệt, mục "Kiểm tra điều kiện hưởng" chỉ hỗ trợ rà soát theo dữ liệu nhập. Khi dòng hạn nộp hồ sơ hiển thị "Bạn tự kiểm tra", bạn vẫn cần chủ động xác định thời hạn nộp hồ sơ.
Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người lao động có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công ở địa phương nơi có nhu cầu nhận trợ cấp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia khi đáp ứng điều kiện.
Công cụ cũng không tự kết nối hoặc lấy dữ liệu từ VssID. Vì vậy, bạn cần đối chiếu thông tin trước khi dùng kết quả để dự trù chi tiêu trong thời gian tìm việc.
Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thời hạn nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Có mức hưởng dự kiến rồi, đối chiếu ngay thời hạn này để chủ động hoàn thiện hồ sơ, thay vì chỉ quan tâm đến tổng số tiền có thể nhận.
Câu hỏi thường gặp
Bảo hiểm thất nghiệp được bao nhiêu tiền một tháng?
Trợ cấp thất nghiệp tối đa bao nhiêu tiền năm 2026?
Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng bao nhiêu tháng?
Trợ cấp thất nghiệp tính theo lương cơ bản hay lương thực nhận?
Đóng BHTN không liên tục có tính trợ cấp thất nghiệp được không?
Công cụ có tự lấy lương và thời gian đóng từ VssID không?
Nguồn pháp lý
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Việc làm 38/2013/QH13 - Luật Việc làm cũ, hết hiệu lực từ 01/01/2026 (thay bằng Luật 74/2025/QH15), trừ trường hợp chuyển tiếp (hiệu lực 01/01/2015)
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
Công cụ & bài liên quan
- Cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026Điều kiện, ví dụ, hồ sơ và thời hạn nộp.
- Tính BHXH hằng thángSố tiền BHTN bạn và doanh nghiệp đóng mỗi tháng.
- Mức đóng BHXH 2026Tỷ lệ BHTN 1%, mức lương tối đa tính BHTN.
- Lương tối thiểu vùng 2026Cách xác định vùng nơi bạn làm việc.
- Tính BHXH 1 lầnĐiều kiện và số tiền rút BHXH một lần.
- Tính lương hưuTỷ lệ hưởng theo số năm đóng BHXH.