Tính giảm trừ gia cảnh online: Có người phụ thuộc thì được trừ bao nhiêu?
Bạn có thể tính giảm trừ gia cảnh online bằng cách chọn số người phụ thuộc, nhập lương gross để xem tổng mức được trừ và ước tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Con, cha mẹ, vợ/chồng… đủ điều kiện và đã đăng ký với cơ quan thuế.
Nhập để biết bạn có phải nộp thuế TNCN không (vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross).
Tổng giảm trừ gia cảnh mỗi tháng (2026)
21.700.000đ
Bản thân 15.500.000đ + 1 × 6.200.000đ người phụ thuộc
- Cả năm
- 260.400.000đ
- Năm 2025 (tháng)
- 15.400.000đ
- Tăng thêm/tháng
- +6.300.000đ
- Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế
- 24.245.810đGiả định vùng I và đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross.
Giảm trừ mỗi tháng: 2025 so với 2026
| Khoản giảm trừ | 2025 | 2026 | Tăng thêm |
|---|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế/tháng | 11.000.000đ | 15.500.000đ | +4.500.000đ |
| Người phụ thuộc (1 × 6.200.000đ)/tháng | 4.400.000đ | 6.200.000đ | +1.800.000đ |
| Tổng giảm trừ/tháng | 15.400.000đ | 21.700.000đ | +6.300.000đ |
| Tổng giảm trừ/năm | 184.800.000đ | 260.400.000đ | +75.600.000đ |
| Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế (vùng I) | 17.206.704đ | 24.245.810đ | +7.039.106đ |
Căn cứ: 2026 - NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10; 2025 - NQ 954/2020/UBTVQH14. Giảm trừ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, không phải số tiền được nhận thêm.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Lương gross 25 triệu đồng/tháng, làm việc tại vùng I, có 2 người phụ thuộc đủ điều kiện và đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương trong kỳ tháng 07/2026: tổng giảm trừ gia cảnh là 27,9 triệu đồng/tháng, cao hơn phần lương còn lại sau bảo hiểm. Trong trường hợp này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương được tính bằng 0 đồng. Bạn có thể thử ngay với số người phụ thuộc và mức lương của mình để xem kết quả có khác không.
1. Cách sử dụng công cụ tính giảm trừ gia cảnh online
Công cụ có hai ô nhập liệu: số người phụ thuộc và lương gross. Bạn có thể chỉ nhập số người phụ thuộc để xem mức giảm trừ, hoặc nhập thêm lương để ước tính số thuế TNCN.
Bước 1: Chọn số người phụ thuộc
Tại ô "Số người phụ thuộc", bạn chọn số lượng từ 0 đến 10. Giá trị mặc định là 1 người.
Ngay bên dưới có các nút chọn nhanh:
- "Không có người phụ thuộc"
- "1 người"
- "2 người"
- "3 người"
- "4 người"
Chẳng hạn, bạn có hai con nhỏ đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh và đăng ký giảm trừ cho cả hai thì chọn "2 người".
Trường hợp đang nuôi một con nhỏ và một người mẹ đủ điều kiện giảm trừ, bạn cũng chọn 2 người. Công cụ chỉ sử dụng số lượng để tính, không yêu cầu khai mối quan hệ của từng người.
Bạn cần tự xác định người phụ thuộc hợp lệ. Việc có quan hệ cha mẹ, con cái hoặc đang hỗ trợ tài chính chưa đủ để kết luận một người được tính giảm trừ theo Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Bước 2: Nhập lương gross nếu muốn tính thuế
Ô "Lương gross của bạn (không bắt buộc)" dành cho trường hợp bạn muốn biết mức lương hiện tại đã phát sinh thuế TNCN chưa.
Ví dụ, lương gross 25 triệu đồng/tháng, bạn có thể nhập 25tr.
Lương gross là mức lương trước khi trừ các khoản bảo hiểm do người lao động đóng và thuế TNCN. Lương thực nhận sau các khoản trừ thường được gọi là lương net.
Nhập lương gross thuộc thu nhập chịu thuế để đối chiếu. Một số khoản được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định có thể khiến số thực tế khác số mô phỏng.
Ô nhập lương có thể để trống. Khi đó, công cụ vẫn hiển thị mức giảm trừ theo số người phụ thuộc nhưng không tính số thuế riêng từ tiền lương của bạn.
Bước 3: Xem kết quả được cập nhật
Sau khi thay đổi số người phụ thuộc hoặc nhập lương, kết quả sẽ cập nhật theo dữ liệu bạn đã chọn. Bạn không cần bấm nút "Tính".
Phần đầu kết quả hiển thị "Tổng giảm trừ gia cảnh mỗi tháng (2026)". Đây là số tiền giảm trừ cho bản thân cộng với số tiền giảm trừ của những người phụ thuộc đã chọn.
Các chỉ số đi kèm gồm "Cả năm", "Năm 2025 (tháng)", "Tăng thêm/tháng" và "Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế".
Đọc mức giảm trừ trước rồi mới xem phần tính thuế, vì hai con số này có ý nghĩa khác nhau.
2. Tổng giảm trừ gia cảnh năm 2026 được tính thế nào?
Theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú gồm:
- Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
- Mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện: 6,2 triệu đồng/tháng.
Các mức này đã được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết.
Công thức tính tổng giảm trừ gia cảnh mỗi tháng:
Tổng giảm trừ = 15,5 triệu đồng + (Số người phụ thuộc × 6,2 triệu đồng)
Bảng dưới đây cho thấy kết quả tương ứng với các lựa chọn thông dụng.
| Số người phụ thuộc | Giảm trừ 2025/tháng | Giảm trừ 2026/tháng | Tăng thêm/tháng |
|---|---|---|---|
| 0 người | 11.000.000 đ | 15.500.000 đ | 4.500.000 đ |
| 1 người | 15.400.000 đ | 21.700.000 đ | 6.300.000 đ |
| 2 người | 19.800.000 đ | 27.900.000 đ | 8.100.000 đ |
| 3 người | 24.200.000 đ | 34.100.000 đ | 9.900.000 đ |
| 4 người | 28.600.000 đ | 40.300.000 đ | 11.700.000 đ |
Mức năm 2025 trong bảng được xác định theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Mức năm 2026 áp dụng theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15.
Ví dụ, bạn có 2 người phụ thuộc đủ điều kiện trong cả năm 2026:
- Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ 2 người phụ thuộc: 2 × 6,2 = 12,4 triệu đồng/tháng.
- Tổng giảm trừ: 15,5 + 12,4 = 27,9 triệu đồng/tháng.
- Tổng mức giảm trừ cả năm nếu đủ điều kiện trong 12 tháng: 27,9 × 12 = 334,8 triệu đồng.
Đây là cách tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo giả định đủ tháng. Trường hợp số tháng được giảm trừ ít hơn, kết quả cả năm phải điều chỉnh.
Đọc phần so sánh năm 2025 và 2026
Khung "Giảm trừ mỗi tháng: 2025 so với 2026" cho thấy mức giảm trừ giữa hai năm thay đổi ra sao.
Bên dưới là bảng "Chi tiết giảm trừ với N người phụ thuộc", trong đó N tương ứng với số người bạn chọn. Bảng có các cột "2025", "2026" và "Tăng thêm".
Khi chọn 2 người phụ thuộc, mức giảm trừ mỗi tháng tăng thêm 8,1 triệu đồng so với năm 2025.
Cần phân biệt: 8,1 triệu đồng là phần giảm trừ tăng thêm, không phải số tiền thuế được giảm và cũng không phải khoản tiền bạn được nhận thêm.
Số thuế tiết kiệm thực tế còn phụ thuộc vào thu nhập tính thuế và các bậc thuế áp dụng. Biểu thuế TNCN đối với tiền lương của cá nhân cư trú năm 2026 được quy định tại Điều 9 Luật số 109/2025/QH15.
3. Tính thuế TNCN có 2 người phụ thuộc như thế nào?
Muốn biết đăng ký thêm người phụ thuộc giúp giảm bao nhiêu thuế, so sánh cùng một mức lương với những số người phụ thuộc khác nhau.
Ví dụ sau sử dụng lương gross 35 triệu đồng/tháng, làm việc tại vùng I, kỳ tháng 07/2026, có đủ 2 người phụ thuộc trong tháng và đóng bảo hiểm trên toàn bộ mức lương.
Giả định toàn bộ lương gross là thu nhập chịu thuế, không có khoản miễn thuế và không có giảm trừ nào khác.
Bước 1: Xác định bảo hiểm người lao động đóng
Đối với người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc trong ví dụ, tỷ lệ đóng gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8% theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
- Bảo hiểm y tế (BHYT): 1,5%, tương ứng một phần ba mức đóng 4,5%, theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Tổng tỷ lệ người lao động đóng trong ví dụ là 10,5%.
Số bảo hiểm được trừ:
35.000.000 × 10,5% = 3.675.000 đồng.
Mức lương trong ví dụ chưa vượt trần đóng bảo hiểm tương ứng nên có thể dùng toàn bộ lương gross làm căn cứ tính.
Bước 2: Tính giảm trừ gia cảnh
Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15:
15.500.000 + (2 × 6.200.000) = 27.900.000 đồng.
Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế
Theo khoản 2 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định sau khi trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ hợp lệ.
Trong ví dụ:
35.000.000 - 3.675.000 - 27.900.000 = 3.425.000 đồng.
Bước 4: Tính số thuế TNCN
Theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15, phần thu nhập tính thuế tháng đến 10 triệu đồng thuộc bậc thuế suất 5%.
Vì vậy:
3.425.000 × 5% = 171.250 đồng/tháng.
Đây là số thuế TNCN ước tính khi bạn có 2 người phụ thuộc hợp lệ theo toàn bộ giả định đã nêu.
Nếu không có người phụ thuộc thì thuế khác bao nhiêu?
Vẫn sử dụng lương gross 35 triệu đồng, vùng I, tháng 07/2026, đóng bảo hiểm 3.675.000 đồng và không có giảm trừ khác.
| Chỉ tiêu | Không có NPT | 1 NPT | 2 NPT |
|---|---|---|---|
| Lương gross | 35.000.000 đ | 35.000.000 đ | 35.000.000 đ |
| Bảo hiểm được trừ | 3.675.000 đ | 3.675.000 đ | 3.675.000 đ |
| Giảm trừ gia cảnh | 15.500.000 đ | 21.700.000 đ | 27.900.000 đ |
| Thu nhập tính thuế | 15.825.000 đ | 9.625.000 đ | 3.425.000 đ |
| Thuế TNCN/tháng | 1.082.500 đ | 481.250 đ | 171.250 đ |
Các số thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15.
Với trường hợp không có người phụ thuộc, số thuế gồm 10.000.000 × 5% + 5.825.000 × 10% = 1.082.500 đồng.
Như vậy, ở cùng mức lương 35 triệu đồng/tháng, việc được tính giảm trừ cho 2 người phụ thuộc giúp số thuế ước tính giảm 911.250 đồng mỗi tháng so với không có người phụ thuộc.
Phần thuế giảm không cố định cho tất cả mọi người. Có người đang ở bậc thuế cao hơn nên hiệu quả giảm thuế khác; có người vốn chưa phát sinh thuế thì thêm người phụ thuộc cũng không tạo ra khoản thuế để giảm tiếp.
4. Lương bao nhiêu thì chưa phải nộp thuế TNCN?
Bạn có thể xem chỉ số "Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế" để ước tính mức lương chưa phát sinh thuế theo số người phụ thuộc.
Đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, khi thu nhập tính thuế sau các khoản được trừ bằng 0 thì không phát sinh thuế theo khoản 1 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15.
Mức giảm trừ gia cảnh và mức lương gross tối đa là hai con số khác nhau.
Người lao động còn được trừ khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng theo khoản 2 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15. Vì vậy, trong trường hợp đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, ngưỡng gross chưa phát sinh thuế có thể cao hơn tổng mức giảm trừ.
Ví dụ lương 25 triệu đồng, có 2 người phụ thuộc
Đầu vào:
- Kỳ tính: tháng 07/2026.
- Vùng: I.
- Lương gross: 25 triệu đồng/tháng.
- Người phụ thuộc: 2 người đủ điều kiện.
- Bảo hiểm: đóng trên toàn bộ lương gross, tổng tỷ lệ 10,5%.
- Giảm trừ khác: không có.
Các bước tính:
- Bảo hiểm người lao động đóng: 25.000.000 × 10,5% = 2.625.000 đồng.
- Lương sau bảo hiểm: 25.000.000 - 2.625.000 = 22.375.000 đồng.
- Tổng giảm trừ gia cảnh: 15.500.000 + 12.400.000 = 27.900.000 đồng.
- Chênh lệch: 22.375.000 - 27.900.000 = -5.525.000 đồng.
Thu nhập tính thuế được xác định bằng 0, không sử dụng số âm để tính thuế.
Kết quả: Thuế TNCN bằng 0 đồng/tháng.
Trong cùng giả định, ngưỡng gross tối đa chưa phát sinh thuế với 2 người phụ thuộc được tính gần đúng:
27.900.000 ÷ (1 - 10,5%) = 31.173.184 đồng.
Tức khoảng 31,17 triệu đồng/tháng.
Đây là ngưỡng tham khảo cho tình huống cụ thể, không phải ngưỡng lương miễn thuế chung cho tất cả người lao động.
Các trường hợp bảo hiểm tính trên mức lương thấp hơn gross, thu nhập có khoản miễn thuế, đóng bảo hiểm bị giới hạn bởi trần hoặc có giảm trừ khác sẽ cho kết quả khác.
5. Đọc hộp kết quả thuế như thế nào?
Khi nhập lương gross, công cụ sẽ xuất hiện thêm hộp thông báo về nghĩa vụ thuế TNCN.
Có hai dạng kết quả.
"Bạn chưa phải nộp thuế TNCN"
Thông báo xuất hiện khi thu nhập tính thuế theo dữ liệu và giả định của công cụ không lớn hơn 0.
Dòng phép tính bên dưới cho biết vì sao kết quả bằng 0.
Dòng này thể hiện:
Lương gross - Bảo hiểm - Giảm trừ = Thu nhập tính thuế
Chẳng hạn, bạn chọn 2 người phụ thuộc, nhập lương 25 triệu đồng thì kết quả sẽ cho thấy phần lương sau bảo hiểm chưa vượt tổng giảm trừ gia cảnh.
Thông báo này phản ánh số thuế theo mô hình tính của công cụ. Nó không tự xác nhận nghĩa vụ thuế cả năm nếu bạn còn có nguồn thu nhập khác.
"Bạn phải nộp thuế TNCN .../tháng"
Thông báo này xuất hiện khi phần thu nhập tính thuế theo giả định lớn hơn 0 và phát sinh thuế.
Con số hiển thị là số thuế ước tính mỗi tháng theo dữ liệu đã nhập.
Để xem thuế được phân bổ vào các bậc ra sao, bạn chọn "Xem chi tiết thuế từng bậc". Liên kết sẽ mở công cụ tính thuế TNCN với cùng các số liệu, giúp bạn xem chi tiết phần thu nhập nằm trong từng bậc thuế.
Điều này hữu ích khi thu nhập tính thuế vượt một bậc. Theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15, biểu thuế áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần, nghĩa là mỗi phần thu nhập thuộc khoảng nào được tính theo thuế suất của khoảng đó.
Không lấy toàn bộ thu nhập tính thuế nhân với thuế suất của bậc cao nhất mà bạn đang thuộc.
6. Những giả định của công cụ có thể làm kết quả khác thực tế
Công cụ tính giảm trừ gia cảnh phục vụ việc ước tính nhanh. Giao diện không có ô nhập cho mọi trường hợp, vì vậy cần biết rõ dữ liệu nào được giả định sẵn.
Công cụ mặc định vùng I
Giao diện không có ô chọn vùng. Việc tính bảo hiểm được mô phỏng theo vùng I.
Mức lương tối thiểu vùng I năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Vùng làm việc có thể ảnh hưởng đến căn cứ đóng BHTN và kết quả tính bảo hiểm ở một số mức thu nhập. Công cụ không tự xác định vùng từ địa chỉ của bạn.
Công cụ giả định bảo hiểm đóng trên toàn bộ lương gross
Giả định này ảnh hưởng tới người có lương đóng bảo hiểm khác với lương gross.
Chẳng hạn, hợp đồng và bảng lương ghi nhận những thành phần thu nhập khác nhau, dẫn đến căn cứ đóng bảo hiểm không bằng tổng lương gross. Khi đó, khoản bảo hiểm thực đóng sẽ khác số công cụ ước tính.
Ngoài ra, ở mức lương cao, các quy định về giới hạn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và BHTN cũng cần được xét theo khoản 1 Điều 31 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 3 Điều 33 Luật số 74/2025/QH15.
Bạn có thể đối chiếu số bảo hiểm trên phiếu lương trước khi sử dụng kết quả để dự tính thuế phải nộp.
Công cụ mô phỏng theo kỳ từ 07/2026
Giao diện không có ô chọn tháng, năm tính thuế. Phần tính thuế từ lương sử dụng giả định của kỳ từ 07/2026.
Cần phân biệt hai mốc pháp lý:
- Từ 01/01/2026, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới cho kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 1 Điều 2.
- Luật TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 29, nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo khoản 2 Điều 29.
Vì vậy, khi đối chiếu số thuế đã khấu trừ trong giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026, bạn cần xem kỳ tính thuế và chứng từ thực tế. Không nên dùng riêng kết quả tháng của công cụ để kết luận khoản khấu trừ trước đó đúng hay sai.
Đối với thu nhập thuộc kỳ tính thuế năm 2025 hoặc trước đó, phải áp dụng quy định tương ứng của kỳ đó.
Công cụ tính người phụ thuộc đủ cả năm
Chỉ số "Cả năm" giả định số người phụ thuộc đã chọn đều đủ điều kiện giảm trừ trong 12 tháng.
Ví dụ, bạn đăng ký giảm trừ cho một con mới sinh trong năm thì số tháng giảm trừ thực tế phải tính theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, không lấy mức giảm trừ hàng tháng nhân cho cả năm.
Theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp chưa tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi đáp ứng quy định đăng ký và hồ sơ.
Trường hợp người phụ thuộc phát sinh giữa năm, dùng công cụ quyết toán thuế TNCN có lựa chọn "Từ tháng" và "Đến tháng" để tính.
Công cụ chưa tính các khoản giảm trừ khác
Mô hình tính không cộng thêm giảm trừ từ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, chi phí khám chữa bệnh hoặc giáo dục.
Một số khoản này được quy định tại Điều 11 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, với điều kiện và chứng từ riêng.
Nếu bạn có những khoản được giảm trừ hợp lệ, số thuế tính theo công cụ có thể cao hơn nghĩa vụ thuế sau khi áp dụng đầy đủ các khoản được trừ.
7. Có cần đăng ký người phụ thuộc trước khi sử dụng kết quả không?
Bạn không cần hoàn tất đăng ký chỉ để thử phép tính online. Nhưng số người phụ thuộc nhập vào phải là số người đáp ứng điều kiện pháp luật nếu muốn đối chiếu với nghĩa vụ thuế thực tế.
Theo khoản 3 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
Việc đăng ký và hồ sơ chứng minh được quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC; thời hạn đăng ký cùng hồ sơ theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là trước ngày 31/12 của năm tính thuế.
Ví dụ, hai vợ chồng cùng có thu nhập và cùng nuôi một con nhỏ thì không được đồng thời tính giảm trừ cho người con đó tại cả hai người trong cùng năm tính thuế, theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đối với cha mẹ, việc được tính là người phụ thuộc còn phụ thuộc điều kiện tuổi lao động, khả năng lao động và thu nhập. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3 triệu đồng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, đối với các nhóm thuộc phạm vi điều chỉnh của khoản này.
Công cụ không yêu cầu giấy khai sinh, thông tin cha mẹ hay hồ sơ chứng minh nên kết quả tính toán không thay thế bước đăng ký người phụ thuộc.
8. Tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN
Số giảm trừ bạn thấy hàng tháng và số được xác định khi quyết toán cả năm có thể khác nhau.
Theo điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp cá nhân chưa được giảm trừ cho bản thân hoặc chưa đủ 12 tháng trong năm tính thuế thì có thể được tính đủ 12 tháng khi quyết toán theo quy định.
Đối với người phụ thuộc, thời gian tính giảm trừ căn cứ vào điều kiện, thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và việc đăng ký theo khoản 2 Điều 48 Nghị định này.
Ví dụ, bạn có một con nhỏ từ đầu năm và thêm một con sinh trong tháng 09/2026. Khi quyết toán, không thể tự lấy kết quả giảm trừ cho 2 người phụ thuộc của cả 12 tháng. Bạn phải xác định số tháng đủ điều kiện của từng người.
Trong trường hợp này, hãy chuyển sang công cụ quyết toán thuế TNCN để chọn tháng bắt đầu và tháng kết thúc giảm trừ tương ứng.
Nếu số thuế đã bị khấu trừ trong năm lớn hơn số thực sự phải nộp sau quyết toán, bạn có thể phát sinh khoản thuế nộp thừa. Việc xử lý khoản nộp thừa và hoàn trả được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15 và khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Giảm trừ gia cảnh làm giảm thu nhập tính thuế; hoàn thuế là việc xử lý số thuế đã nộp vượt nghĩa vụ thực tế. Hai việc có liên quan nhưng không phải một.
9. Khi nào nên tính lại kết quả?
Kết quả cần tính lại khi số người phụ thuộc đủ điều kiện thay đổi, lương gross được điều chỉnh hoặc căn cứ đóng bảo hiểm thay đổi đáng kể.
Vừa đăng ký thêm một người phụ thuộc, bạn có thể so sánh mức thuế trước và sau khi thay đổi số lượng trên công cụ. Giữ nguyên lương để thấy riêng ảnh hưởng của việc tăng giảm trừ.
Khi có nhiều nguồn thu nhập, lương biến động theo tháng hoặc thời gian giảm trừ không đủ năm, nên sử dụng kết quả quyết toán theo toàn bộ dữ liệu thực tế thay vì lấy số thuế của một tháng nhân cho cả năm.
Bạn đã chọn đúng số người phụ thuộc đủ điều kiện và đúng mức lương đóng bảo hiểm của mình chưa? Hai thông tin này quyết định phần lớn độ phù hợp của kết quả ước tính.
Câu hỏi thường gặp
Giảm trừ gia cảnh có lợi gì?
Cách tính thuế TNCN có 2 người phụ thuộc năm 2026?
Lương bao nhiêu thì không phải đóng thuế TNCN năm 2026?
Tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN thế nào?
Đăng ký giảm trừ gia cảnh có được hoàn thuế không?
Có thể tính giảm trừ gia cảnh cho cha mẹ và con nhỏ cùng lúc không?
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 87/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay Thông tư 111/2013/TT-BTC): Điều 3 khoản 1 - thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng; nội dung về tiền lương, kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 6) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế mới, thay Luật 38/2019/QH14 từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)