Người phụ thuộc 2026: Ngưỡng thu nhập tăng từ 1 lên 3 triệu đồng, ai được đăng ký?
Từ kỳ tính thuế 2026, mức thu nhập của người phụ thuộc được nâng lên 3 triệu đồng/tháng, mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng. Bạn cần đối chiếu tuổi, khả năng lao động và quan hệ nuôi dưỡng trước khi đăng ký.
Mục lục
Trước khi đăng ký giảm trừ gia cảnh, hãy xác định người bạn đang nuôi dưỡng thuộc nhóm nào: con, vợ hoặc chồng, cha mẹ hay người thân khác. Con chưa thành niên được xét khác với cha mẹ đã hết tuổi lao động; người thân không nơi nương tựa còn có điều kiện riêng về việc sống cùng và nghĩa vụ nuôi dưỡng. Danh sách người phụ thuộc và điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
1. Người phụ thuộc là gì? Gồm những ai?
Người phụ thuộc trong thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, đáp ứng điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Theo khoản 4 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người phụ thuộc thuộc các nhóm sau:
- Con: Con đẻ, con nuôi theo quy định pháp luật, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.
- Vợ hoặc chồng: Được xét theo điều kiện về độ tuổi lao động, khả năng lao động và thu nhập.
- Cha mẹ: Bao gồm cha mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng.
- Người thân khác không nơi nương tựa: Anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì chú bác cậu ruột, cháu ruột và người khác thuộc diện phải trực tiếp nuôi dưỡng theo pháp luật.
Riêng nhóm người thân khác không nơi nương tựa, điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP yêu cầu người đó đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo pháp luật. Điều kiện sống cùng này không được quy định chung cho nhóm con, vợ chồng hoặc cha mẹ tại các điểm a, b, c và d của khoản 2 Điều 47.
Việc có quan hệ gia đình hoặc thường xuyên gửi tiền hỗ trợ là thông tin để xem xét trách nhiệm nuôi dưỡng, nhưng chưa đủ để kết luận một người đáp ứng điều kiện giảm trừ.
Bảng điều kiện người phụ thuộc năm 2026
| Nhóm người phụ thuộc | Điều kiện chính |
|---|---|
| Con dưới 18 tuổi | Thuộc quan hệ con được pháp luật công nhận |
| Con từ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc không có khả năng lao động | Có giấy tờ chứng minh tình trạng tương ứng |
| Con đang học thuộc các bậc học được quy định | Thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000đ |
| Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động | Không có khả năng lao động và thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000đ |
| Vợ hoặc chồng ngoài độ tuổi lao động | Thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000đ |
| Cha mẹ trong độ tuổi lao động | Không có khả năng lao động và thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000đ |
| Cha mẹ ngoài độ tuổi lao động | Thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000đ |
| Người thân khác không nơi nương tựa | Đáp ứng điều kiện sống cùng, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, độ tuổi, khả năng lao động và thu nhập |
Căn cứ: khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
2. Con bao nhiêu tuổi được tính là người phụ thuộc?
Con dưới 18 tuổi
Theo điểm a khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, con dưới 18 tuổi thuộc diện người phụ thuộc nếu đáp ứng quan hệ con được pháp luật công nhận.
Nhóm này gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ và con riêng của chồng. Quy định tại điểm a không đặt thêm điều kiện về mức thu nhập bình quân tháng của con.
Chú ý ngày sinh khi con bước sang tuổi trưởng thành. Từ thời điểm con đủ 18 tuổi, việc tiếp tục tính giảm trừ phải dựa trên điều kiện dành cho con thành niên tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Con trên 18 tuổi có được tính không?
Có. Con từ đủ 18 tuổi trở lên vẫn có thể được tính là người phụ thuộc trong các trường hợp được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp thứ nhất: Con mất năng lực hành vi dân sự, là người khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
Người nộp thuế phải có hồ sơ chứng minh tình trạng tương ứng. Muốn xác định là người không có khả năng lao động, tỷ lệ suy giảm khả năng lao động phải từ 81% trở lên theo pháp luật, theo khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp thứ hai: Con đang đi học.
Các bậc học được công nhận gồm đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. Quy định cũng bao gồm con từ đủ 18 tuổi vẫn đang học phổ thông, kể cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12.
Nhóm con đang học phải có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không quá 3 triệu đồng theo điểm c khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Ví dụ, con đang học đại học và có việc làm thêm với thu nhập bình quân trong năm là 2,5 triệu đồng/tháng vẫn đáp ứng điều kiện về thu nhập. Tuy nhiên, vẫn phải có giấy tờ chứng minh tình trạng học tập và quan hệ con.
Một người con đã tốt nghiệp, có khả năng lao động bình thường nhưng đang thất nghiệp không thuộc nhóm con đang học hoặc nhóm con mất khả năng lao động chỉ vì chưa có việc làm.
3. Bố mẹ bao nhiêu tuổi thì được tính là người phụ thuộc?
Quy định thuế năm 2026 chia cha mẹ thành người trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động.
Theo điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Cha mẹ trong độ tuổi lao động phải đồng thời không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá mức quy định.
- Cha mẹ ngoài độ tuổi lao động chỉ cần đáp ứng điều kiện về thu nhập để được xem xét giảm trừ.
Mức thu nhập áp dụng trong kỳ tính thuế 2026 là không quá 3 triệu đồng/tháng theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Đối chiếu tuổi của bố mẹ thế nào?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC không ấn định một tuổi cụ thể áp dụng cho mọi trường hợp cha mẹ. Hai văn bản sử dụng khái niệm trong hoặc ngoài độ tuổi lao động.
Để tham khảo khi đối chiếu, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường năm 2026 theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP là:
| Đối tượng | Tuổi nghỉ hưu bình thường năm 2026 |
|---|---|
| Nam | 61 tuổi 6 tháng |
| Nữ | 57 tuổi |
Đây là tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, không phải một ngưỡng tuổi riêng được Nghị định 253/2026/NĐ-CP ấn định cho người phụ thuộc. Người có điều kiện lao động đặc thù có thể thuộc trường hợp nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn theo Điều 5 và Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Vì vậy, khi bố mẹ ở gần mốc tuổi này, cần đối chiếu ngày, tháng, năm sinh và trường hợp lao động cụ thể, thay vì chỉ dựa vào số tuổi làm tròn.
Bố mẹ có lương hưu có được đăng ký không?
Có thể, nhưng phải xét tổng thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Ví dụ, người mẹ đã ngoài độ tuổi lao động và nhận lương hưu 2,4 triệu đồng/tháng, không có nguồn thu nhập nào khác, đáp ứng điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc trong kỳ tính thuế 2026.
Ngược lại, người mẹ có tổng thu nhập bình quân 4 triệu đồng/tháng không đáp ứng ngưỡng thu nhập, dù người con vẫn thường xuyên hỗ trợ chi phí sinh hoạt.
Các trường hợp này còn phải đáp ứng điều kiện về quan hệ gia đình và đăng ký theo khoản 2, khoản 5 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
4. Vợ hoặc chồng có được tính là người phụ thuộc không?
Vợ hoặc chồng thuộc danh sách người phụ thuộc theo điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, việc chưa có việc làm không phải điều kiện duy nhất.
Đối với vợ hoặc chồng còn trong độ tuổi lao động, điểm a khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP yêu cầu đồng thời không có khả năng lao động và đáp ứng điều kiện về thu nhập. Khả năng lao động được xác định theo khoản 4 Điều 47 của Nghị định này.
Chẳng hạn, chồng đang trong độ tuổi lao động, có sức khỏe và khả năng làm việc bình thường nhưng tạm nghỉ việc thì không đáp ứng điều kiện chỉ vì đang không có thu nhập.
Đối với vợ hoặc chồng ngoài độ tuổi lao động, điểm b khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP yêu cầu không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Hồ sơ chứng minh quan hệ vợ chồng được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
5. Người phụ thuộc có thu nhập bao nhiêu thì được đăng ký?
Từ kỳ tính thuế năm 2026, ngưỡng thu nhập đối với các nhóm người phụ thuộc phải đáp ứng điều kiện về thu nhập được nâng từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng.
Mức cũ được quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Mức mới được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Thu nhập xét ở đây là thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn, không phải chỉ xét lương của một tháng riêng lẻ.
Cách đối chiếu:
Thu nhập bình quân tháng trong năm = Tổng thu nhập trong năm từ tất cả các nguồn / 12 tháng.
Ví dụ minh họa: Một người mẹ đã ngoài độ tuổi lao động có thu nhập từ lương hưu và những nguồn khác với tổng cộng 30 triệu đồng trong năm 2026. Mức bình quân là 2,5 triệu đồng/tháng, nằm trong ngưỡng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Ngược lại, tổng thu nhập 42 triệu đồng trong năm tương ứng bình quân 3,5 triệu đồng/tháng, vượt ngưỡng.
Người nộp thuế chịu trách nhiệm xác định và kê khai trung thực các nguồn thu nhập của người phụ thuộc theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Ngưỡng thu nhập này áp dụng cho nhóm con đang học quy định tại điểm c khoản 2 và các nhóm người lớn quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không áp dụng chung cho mọi trường hợp con chưa thành niên hoặc con từ đủ 18 tuổi thuộc diện tại điểm b khoản 2 Điều 47.
Áp dụng mức cũ hay mới trong năm 2026?
Năm 2026 có sự chuyển tiếp về hiệu lực văn bản.
Trong giai đoạn 01/01/2026 đến hết 30/06/2026, Thông tư 111/2013/TT-BTC vẫn là văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực đối với việc thực hiện tại thời điểm đó. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 87.
Riêng các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, khoản 1 Điều 6 Thông tư 87/2026/TT-BTC xác định áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15 cũng quy định các nội dung thuế đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Vì vậy, khi xác định giảm trừ người phụ thuộc để quyết toán thuế từ tiền lương, tiền công cho cả năm 2026, cần áp dụng ngưỡng thu nhập mới của kỳ tính thuế 2026. Việc khấu trừ hoặc hồ sơ đã xử lý trước ngày 01/07/2026 cần được đối chiếu với quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện và điều khoản chuyển tiếp, không tự coi mọi giao dịch trước ngày này là đã áp dụng văn bản mới.
6. Người phụ thuộc có cần cùng hộ khẩu không?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP không đặt điều kiện phải cùng hộ khẩu cho tất cả người phụ thuộc.
Khoản 2 Điều 47 của Nghị định phân biệt các nhóm quan hệ:
Với con, vợ chồng và cha mẹ: Các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 47 không quy định bắt buộc phải cùng hộ khẩu hoặc cùng nơi cư trú. Người nộp thuế cần chứng minh quan hệ và đáp ứng những điều kiện tương ứng.
Với người thân khác không nơi nương tựa: Điểm đ khoản 2 Điều 47 yêu cầu người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế, đồng thời người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo các Điều 104, 105, 106 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan.
Sống cùng và cùng hộ khẩu là hai khái niệm khác nhau. Việc có tên trên cùng thông tin cư trú chưa thay thế được điều kiện về nghĩa vụ nuôi dưỡng và tình trạng không nơi nương tựa.
Ví dụ, một người con làm việc tại Hà Nội, cha mẹ sinh sống tại Hải Phòng có thể xem xét đăng ký cha mẹ là người phụ thuộc theo điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP dù không sống cùng. Điều quyết định là quan hệ cha mẹ, điều kiện độ tuổi, khả năng lao động và thu nhập.
7. Người phụ thuộc cần giấy tờ gì năm 2026?
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Các giấy tờ chủ yếu là bản chụp. Từng quan hệ sẽ cần tài liệu khác nhau để xác định người phụ thuộc.
Hồ sơ đối với con
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC:
- Con đẻ: Bản chụp giấy khai sinh hoặc giấy tờ có thẩm quyền chứng minh quan hệ cha mẹ - con, kèm bản chụp thẻ căn cước nếu con đã được cấp.
- Con nuôi: Giấy khai sinh, căn cước nếu đã được cấp và quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi.
- Con riêng của vợ hoặc chồng: Giấy khai sinh, căn cước nếu đã được cấp và giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quan hệ tương ứng.
- Con từ đủ 18 tuổi mất năng lực hành vi dân sự hoặc khuyết tật: Hồ sơ chứng minh quan hệ con và giấy xác nhận tình trạng tương ứng.
- Con đang đi học: Hồ sơ chứng minh quan hệ con và thẻ sinh viên, bản khai có xác nhận của trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học tại bậc học được quy định.
Hồ sơ đối với vợ hoặc chồng
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm bản chụp thẻ căn cước và giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh quan hệ vợ chồng.
Hồ sơ đối với cha mẹ
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định:
| Quan hệ | Giấy tờ chính |
|---|---|
| Cha mẹ đẻ | Căn cước của cha mẹ và giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quan hệ |
| Cha mẹ nuôi | Căn cước của cha mẹ và quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi |
| Cha mẹ vợ hoặc chồng | Căn cước của cha mẹ, giấy khai sinh của vợ hoặc chồng và giấy chứng nhận kết hôn hoặc tài liệu hợp pháp thay thế |
| Cha dượng, mẹ kế | Căn cước, giấy khai sinh của người nộp thuế và giấy chứng nhận kết hôn hoặc tài liệu hợp pháp chứng minh quan hệ |
Hồ sơ đối với người thân khác không nơi nương tựa
Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:
- Bản chụp thẻ căn cước.
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người nộp thuế.
- Giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo pháp luật, nếu có.
Đối với người được xác định không có khả năng lao động, khoản 5 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC yêu cầu bổ sung giấy tờ chứng minh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo pháp luật, ngoài hồ sơ quan hệ tương ứng.
Có phải nộp lại mọi giấy tờ đã có trong dữ liệu quốc gia?
Khoản 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế khai thác dữ liệu từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo quy định.
Khi không khai thác được thông tin xác định người phụ thuộc, người nộp thuế cung cấp giấy tờ liên quan theo Điều 4 của Thông tư.
Vì vậy, chuẩn bị sẵn bản chụp giấy tờ cần thiết, nhất là hồ sơ nhận con nuôi, chứng minh tình trạng khuyết tật, việc học tập hoặc nghĩa vụ nuôi dưỡng. Khoản 8 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC cũng quy định trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
8. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu tiền?
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng theo điểm a cùng khoản.
Đây là khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, không phải số tiền được Nhà nước trả trực tiếp cho người nộp thuế.
Ví dụ tính giảm trừ gia cảnh năm 2026
Giả sử một người lao động có các thông tin:
- Kỳ tính thuế: Năm 2026, minh họa kỳ lương tháng 10/2026.
- Địa bàn làm việc: Vùng I.
- Lương tháng theo hợp đồng: 30 triệu đồng, trước các khoản bảo hiểm và thuế.
- Số người phụ thuộc: 2 người.
- Người thứ nhất: Con 10 tuổi.
- Người thứ hai: Mẹ 67 tuổi, không có thu nhập ngoài lương hưu bình quân 2 triệu đồng/tháng.
- Cả hai đáp ứng điều kiện trong suốt năm và đã được đăng ký hợp lệ.
Theo điểm a khoản 2 và điểm d khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người con chưa thành niên và người mẹ ngoài độ tuổi lao động có thu nhập dưới ngưỡng đều thuộc diện được xem xét giảm trừ. Mức thu nhập của mẹ đáp ứng khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Bước 1 - Tính giảm trừ bản thân
Theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15:
15.500.000 đồng/tháng.
Bước 2 - Tính giảm trừ người phụ thuộc
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15:
2 × 6.200.000 = 12.400.000 đồng/tháng.
Bước 3 - Tổng mức giảm trừ gia cảnh
15.500.000 + 12.400.000 = 27.900.000 đồng/tháng.
Bước 4 - Tính tổng giảm trừ cho cả năm
Giả sử đủ điều kiện giảm trừ trong 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026:
27.900.000 × 12 = 334.800.000 đồng/năm.
Đây là tổng mức giảm trừ gia cảnh theo giả định, chưa phải số thuế được giảm hay số thuế phải nộp. Để tính thu nhập tính thuế và thuế TNCN thực tế, còn phải xác định thu nhập chịu thuế, các khoản bảo hiểm được trừ và những khoản giảm trừ hợp lệ khác theo khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15.
Vùng I được nêu để xác định đầy đủ bối cảnh tiền lương. Mức giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật 109/2025/QH15 không phân biệt vùng làm việc.
Tính thuế TNCN từ tiền lương, bảo hiểm và số người phụ thuộc năm 2026
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Thuế TNCN phải nộp mỗi tháng
0đ
Chưa phải nộp thuế ở mức lương này · Từ 07/2026 · Vùng I · 2 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế
- 0đ
- Giảm trừ gia cảnh
- 27.900.000đ
- Thuế quy đổi 12 tháng
- 0đ
- Lương net
- 26.850.000đ
Thuế quy đổi 12 tháng = thuế tháng × 12, giả định thu nhập, người phụ thuộc và kỳ áp dụng giữ nguyên trong 12 tháng.
Lương gross 30 triệu đồng được chia thành những khoản nào?
- Thực nhận 89,5%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 0%
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 30.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 30.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | -450.000đ |
BHTN (1%) 1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -300.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (2 người) 2 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 12.400.000đ |
Thu nhập tính thuế Gross - phụ cấp miễn thuế - bảo hiểm - giảm trừ âm hoặc bằng 0 nên lấy bằng 0 | 0đ |
Thuế TNCN Thu nhập tính thuế bằng 0 nên không phải nộp · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | 0đ |
Lương net thực nhận Gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 26.850.000đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
9. Đăng ký người phụ thuộc khi nào? Có được tính lại từ đầu năm không?
Khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế phải đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.
Điểm a khoản 2 Điều 48 quy định thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng hồ sơ chứng minh là trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Đối với năm 2026, người nộp thuế nên hoàn thành chậm nhất ngày 30/12/2026 theo cách xác định thời hạn này.
Trường hợp đăng ký và không có thay đổi, việc đăng ký được thực hiện ổn định cho các năm sau theo cùng điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đăng ký muộn có được tính cho những tháng trước không?
Điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: Trường hợp chưa tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm tính thuế, người nộp thuế được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Ví dụ, người lao động có con sinh trong tháng 03/2026 nhưng đến tháng 10/2026 mới đăng ký. Khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và hồ sơ, người lao động có thể xác định giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi quyết toán năm 2026.
Trong quá trình tính lương hằng tháng, điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc tạm tính giảm trừ kể từ khi đăng ký người phụ thuộc, tính đủ theo tháng.
Do đó, cần phân biệt hai việc: tạm tính giảm trừ trong quá trình trả lương và xác định giảm trừ khi quyết toán năm.
Hai vợ chồng cùng nuôi con thì ai được giảm trừ?
Khoản 3 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
Theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nhiều người nộp thuế cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng một người phụ thuộc phải tự thỏa thuận người đăng ký giảm trừ trong năm tính thuế.
Trường hợp thay đổi thỏa thuận, việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo theo chính điểm b khoản 2 Điều 48.
Nếu vợ đã đăng ký giảm trừ cho con trong năm 2026, chồng không được đồng thời tính giảm trừ cho cùng người con trong kỳ tính thuế đó.
10. Những việc nên rà soát trước khi gửi hồ sơ
Để hạn chế phải bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ, bạn có thể rà soát lần lượt theo trình tự dưới đây.
Trước tiên, xác định đúng quan hệ. Người được nuôi dưỡng là con, cha mẹ, vợ chồng hay người thân khác? Con nuôi, cha mẹ nuôi và quan hệ thông qua hôn nhân cần có giấy tờ hợp pháp chứng minh.
Tiếp theo, xác định điều kiện tuổi và khả năng lao động. Đặc biệt lưu ý người vừa đủ tuổi trưởng thành, cha mẹ gần tuổi nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động nhưng không còn khả năng làm việc.
Sau đó, tổng hợp thu nhập từ mọi nguồn. Điều này quan trọng với cha mẹ có lương hưu, người có thu nhập từ nhiều nơi hoặc con đang học có việc làm thêm. Khoản 2 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC yêu cầu người nộp thuế chịu trách nhiệm kê khai trung thực thu nhập của người phụ thuộc.
Cuối cùng, kiểm tra việc đăng ký trùng. Người có nhiều nơi trả lương phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm, theo điểm c khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Bạn cũng cần cập nhật khi điều kiện thực tế thay đổi, chẳng hạn người phụ thuộc có thêm nguồn thu nhập vượt ngưỡng hoặc không còn thuộc diện được nuôi dưỡng.
Mốc cần nhớ của kỳ tính thuế năm 2026 là đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026, theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Hoàn thành chậm nhất ngày 30/12/2026 và giữ đầy đủ giấy tờ chứng minh điều kiện nuôi dưỡng.
Câu hỏi thường gặp
Người phụ thuộc gồm những ai năm 2026?
Con trên 18 tuổi đang học đại học có được tính là người phụ thuộc không?
Bố mẹ có lương hưu 3 triệu đồng/tháng có được đăng ký không?
Bố mẹ không cùng hộ khẩu có được tính là người phụ thuộc không?
Người phụ thuộc cần giấy tờ gì?
Một người phụ thuộc được cả bố và mẹ đăng ký giảm trừ không?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 87/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay Thông tư 111/2013/TT-BTC): Điều 3 khoản 1 - thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng; nội dung về tiền lương, kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 6) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế; bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/10/2013)
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) (hiệu lực 01/01/2021)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Giảm trừ gia cảnh 2026: Tăng lên 15,5 triệu đồngMức giảm trừ gia cảnh 2026 là 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng mỗi người phụ thuộc. Xem ngưỡng lương, hồ sơ và hạn đăng ký.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo 3 bướcHướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ lương gross, trừ bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và áp dụng biểu thuế 5 bậc kèm ví dụ thực tế.
- Tự quyết toán hay ủy quyền thuế TNCN năm 2026?Quyết toán thuế TNCN năm 2026: ai được ủy quyền, ai phải tự nộp, hạn thực tế năm 2027 và cách tính khoản thuế nộp thêm hoặc được hoàn.