Quyết toán thuế TNCN 2026: Phải nộp thêm hay được hoàn?
Nhập thu nhập, bảo hiểm, người phụ thuộc và số thuế đã khấu trừ trong năm 2026 để tính khoản chênh lệch trước khi quyết toán. Bạn có thể tính theo từng tháng hoặc dùng số tổng hợp từ chứng từ cả năm.
Công cụ ước tính quyết toán
Công cụ tính cho trường hợp nào
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% (như tiền cộng tác, hợp đồng dưới 3 tháng) cũng là tiền công: cộng khoản này vào thu nhập của tháng nhận (hoặc vào tổng năm), rồi nhập tổng thuế đã khấu trừ theo chứng từ, gồm cả phần đã khấu trừ của khoản này.
Trường hợp công cụ chưa tính
- Thu nhập từ kinh doanh.
- Thu nhập từ đầu tư.
- Thu nhập từ chuyển nhượng.
Số liệu chính thức lấy theo chứng từ khấu trừ và tờ khai 02/QTT-TNCN trên eTax.
Các ô đang có số mẫu để minh họa; thay bằng số trên chứng từ của bạn.
Chọn từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Với kỳ tính thuế 2026, bạn đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12/2026. Nếu đã đăng ký đúng hạn nhưng trong năm chưa được tính giảm trừ, khi quyết toán bạn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)
Theo Luật Thuế TNCN 109/2025 và NĐ 253/2026 (khám chữa bệnh, giáo dục: Điều 49 khoản 2; tiền ăn ca: Điều 8 khoản 2 điểm g; bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ: Điều 46 khoản 2 điểm a). Tiền ăn giữa ca và tiền làm thêm giờ: chỉ nhập phần đã gộp trong thu nhập ở trên. Các khoản giảm trừ: nhập chi phí đủ điều kiện theo hóa đơn, chứng từ, chưa tính ở mục khác.
Được hoàn thuế (ước tính)
4.101.250đ
Thuế cả năm 4.765.000đ - đã khấu trừ 8.866.250đ
- Thuế cả năm
- 4.765.000đ
- Đã khấu trừ
- 8.866.250đ
- Thu nhập tính thuế
- 95.300.000đ
- Bậc cao nhất
- Bậc 1 (5%)
Bạn có thể đề nghị hoàn thuế
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm Cộng 12 tháng | 350.000.000đ |
Bảo hiểm bắt buộc đã đóng | -31.500.000đ |
Giảm trừ bản thân 15.500.000đ × 12 tháng · NQ 110/2025 | -186.000.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc 6.200.000đ × 6 tháng người phụ thuộc · NQ 110/2025 | -37.200.000đ |
Thu nhập tính thuế cả năm | 95.300.000đ |
Thuế TNCN phải nộp cả năm Biểu lũy tiến năm (mức của bậc theo tháng × 12) · Luật Thuế TNCN 2025 | 4.765.000đ |
Đã khấu trừ (ước tính theo từng tháng) | -8.866.250đ |
Số thuế được hoàn | 4.101.250đ |
| Bậc | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất | Thuế |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Đến 120.000.000đ | 5% | 4.765.000đ |
| Bậc 2 | Trên 120.000.000đ đến 360.000.000đ | 10% | 0đ |
| Bậc 3 | Trên 360.000.000đ đến 720.000.000đ | 20% | 0đ |
| Bậc 4 | Trên 720.000.000đ đến 1.200.000.000đ | 30% | 0đ |
| Bậc 5 | Trên 1.200.000.000đ | 35% | 0đ |
Thuế khấu trừ ước tính từng tháng
| Tháng | Thu nhập | Khấu trừ |
|---|---|---|
| 1 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 2 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 3 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 4 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 5 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 6 | 25.000.000đ | 343.750đ |
| 7 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 8 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 9 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 10 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 11 | 25.000.000đ | 33.750đ |
| 12 | 75.000.000đ | 6.635.000đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 05/11/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cả năm đã bị trừ thuế thu nhập cá nhân, vì sao cuối năm vẫn có thể phải nộp thêm? Bởi số thuế khấu trừ khi trả lương và số thuế phải nộp khi quyết toán cả năm có thể khác nhau. Để tính quyết toán thuế TNCN online, bạn cần cộng đúng thu nhập trong năm, trừ các khoản được phép giảm trừ, tính thuế theo biểu năm rồi đối chiếu với số đã khấu trừ.
1. Công cụ tính quyết toán thuế TNCN dành cho ai?
Công cụ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Bạn có thể sử dụng trong những trường hợp như:
- Làm việc ổn định nhưng có thưởng Tết, thưởng hiệu suất hoặc lương tháng bổ sung.
- Đổi công ty trong năm, cần cộng thu nhập và thuế đã khấu trừ tại cả hai nơi.
- Làm việc đồng thời cho nhiều đơn vị, có thêm thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
- Đăng ký người phụ thuộc trong năm và muốn tính lại giảm trừ gia cảnh.
- Có khoản thuế đã khấu trừ khá lớn, muốn biết trước khả năng được hoàn thuế.
- Có chi phí y tế, giáo dục hoặc đóng góp từ thiện đủ điều kiện giảm trừ.
Theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định trên thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Công cụ không tính thuế đối với thu nhập kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán và các khoản thu nhập khác ngoài phạm vi tiền lương, tiền công.
Kết quả là số ước tính dựa trên thông tin bạn nhập, không phải thông báo xác định nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế.
2. Chọn "12 tháng" hay "Tổng cả năm" trong "Cách nhập thu nhập"?
Đây là lựa chọn đầu tiên ảnh hưởng đến cách bạn nhập dữ liệu. Hai chế độ đều hướng đến cùng một kết quả quyết toán theo năm, nhưng phù hợp với những loại chứng từ khác nhau.
| Nội dung | "12 tháng" | "Tổng cả năm" |
|---|---|---|
| Dữ liệu cần có | Bảng lương từng tháng | Chứng từ tổng hợp cả năm |
| Thu nhập | Nhập riêng từng tháng | Nhập một số tổng |
| Bảo hiểm bắt buộc | Nhập mức đóng mỗi tháng | Nhập tổng số đã đóng |
| Thưởng | Cộng vào tháng nhận thưởng | Cộng vào tổng thu nhập năm |
| Thuế đã khấu trừ | Ước tính hoặc nhập theo chứng từ | Nhập tổng số theo chứng từ |
| Phù hợp | Muốn theo dõi biến động từng tháng | Đổi việc, nhiều nguồn thu nhập, có số liệu tổng hợp |
Chọn "12 tháng" khi có bảng lương chi tiết
Ở chế độ này, bạn sẽ thấy ô "Bảo hiểm bắt buộc bạn đóng mỗi tháng" và 12 ô "Thu nhập chịu thuế từng tháng (gồm thưởng)".
Ví dụ, bạn nhận lương đều trong phần lớn năm nhưng có thưởng vào tháng 12. Hãy nhập khoản lương chịu thuế vào từng tháng, sau đó cộng tiền thưởng chịu thuế vào ô của tháng 12.
Nếu thu nhập chịu thuế không thay đổi trong năm, bạn có thể dùng nút "Dùng thu nhập tháng 1 cho cả 12 tháng". Sau đó chỉnh riêng các tháng có phát sinh tiền thưởng hoặc thay đổi lương.
Lưu ý: Các ô đã có sẵn số mẫu. Bạn cần thay bằng thu nhập thực tế, không dùng nguyên dữ liệu mẫu để kết luận số thuế của bản thân.
Trường hợp bảo hiểm bắt buộc thay đổi trong năm, hãy đối chiếu tổng bảo hiểm thực đóng. Khi cần nhập chính xác tổng số bảo hiểm khác nhau giữa các tháng, chế độ "Tổng cả năm" thường phù hợp hơn.
Chọn "Tổng cả năm" khi đã có chứng từ thu nhập
Ở chế độ này, bạn nhập tổng thu nhập chịu thuế và tổng bảo hiểm bắt buộc được trừ trong năm.
Đây là cách thuận tiện khi đã có bảng tổng hợp từ bộ phận kế toán hoặc chứng từ của các công ty từng làm việc.
Ví dụ, bạn làm ở công ty A trong nửa đầu năm, sau đó chuyển sang công ty B. Hãy cộng thu nhập chịu thuế của hai nơi, cộng bảo hiểm bắt buộc thực đóng tại hai nơi rồi nhập vào các ô tương ứng.
Đừng nhập số lương thực nhận sau khi trừ bảo hiểm và thuế. Thu nhập chịu thuế khác với lương thực nhận, còn thu nhập tính thuế là phần còn lại sau khi áp dụng các khoản được trừ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
3. Nhập lương, thưởng và bảo hiểm thế nào để không bị lệch?
Một lỗi phổ biến khi tính quyết toán thuế TNCN theo năm là lấy lương hợp đồng nhân với số tháng làm việc, sau đó bỏ sót thưởng hoặc thu nhập trả bổ sung.
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền. Các khoản thưởng thuộc phạm vi chịu thuế được quy định tại điểm i khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
Bạn nên đối chiếu ba nhóm số liệu:
Thu nhập chịu thuế: Tổng các khoản tiền lương, tiền công, thưởng và lợi ích thuộc diện chịu thuế sau khi xác định đúng các khoản được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế.
Bảo hiểm bắt buộc: Số tiền thực tế thuộc phần bạn đóng, được trừ khi xác định thu nhập tính thuế theo điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Các khoản thường gặp gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Thuế đã khấu trừ: Số thuế đơn vị trả thu nhập đã giữ lại để nộp theo quy định, không phải số tiền bảo hiểm và cũng không phải số thuế bạn tự ước tính từ lương thực nhận.
Đối với thưởng cuối năm, thời điểm ghi nhận thu nhập là thời điểm trả hoặc nhận thu nhập theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vì vậy, khoản thưởng của năm trước nhưng thực tế được trả trong năm 2026 cần được xem xét theo thời điểm chi trả.
Nếu chứng từ của doanh nghiệp đã thể hiện tổng thu nhập chịu thuế, nên ưu tiên đối chiếu theo số này trước khi tự cộng lại các khoản trên bảng lương.
4. Quyết toán thuế TNCN có người phụ thuộc: Nhập từ tháng nào?
Tại phần "Người phụ thuộc", chọn nút "Thêm người" để tạo thông tin cho từng người phụ thuộc.
Mỗi người có hai lựa chọn thời gian: từ tháng và đến tháng. Bạn nhập khoảng thời gian đủ điều kiện được tính giảm trừ trong kỳ quyết toán năm 2026.
Theo điểm a, b khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 là:
| Khoản giảm trừ | Mức áp dụng |
|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 15.500.000 đ/tháng |
| Bản thân đủ năm | 186.000.000 đ/năm |
| Mỗi người phụ thuộc | 6.200.000 đ/tháng |
| Một người phụ thuộc đủ năm | 74.400.000 đ/năm |
Ví dụ, con bạn đủ điều kiện là người phụ thuộc từ tháng 7 đến hết tháng 12/2026. Hãy chọn tháng 7 là tháng bắt đầu và tháng 12 là tháng kết thúc.
Số giảm trừ tương ứng là:
6.200.000 × 6 = 37.200.000 đồng.
Theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải đăng ký thuế, đăng ký người phụ thuộc và đáp ứng điều kiện về hồ sơ chứng minh; trường hợp chưa tính giảm trừ trong năm có thể tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định.
Một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng năm, theo khoản 3 Điều 10 Luật 109/2025/QH15 và điểm c khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Không làm đủ năm có được giảm trừ bản thân đủ năm?
Có, đối với trường hợp cá nhân thuộc diện được giảm trừ đủ năm khi quyết toán theo điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, công cụ tính giảm trừ bản thân đủ 12 tháng, kể cả khi bạn có thời gian nghỉ việc trong năm. Riêng các trường hợp cư trú đặc thù, như người nước ngoài lần đầu đến Việt Nam hoặc rời Việt Nam, cần xem quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định này.
Bạn không cần tự nhân số tháng làm việc để giảm khoản giảm trừ bản thân.
5. Nhập "Số thuế đã khấu trừ trong năm" như thế nào?
Sau khi hoàn tất thu nhập và người phụ thuộc, đây là phần quyết định số chênh lệch được hiển thị là nộp thêm hay được hoàn.
Ở chế độ "12 tháng", bạn có hai lựa chọn.
"Ước tính theo tháng"
Lựa chọn này giả định có một nơi trả thu nhập và thực hiện khấu trừ theo biểu thuế tháng.
Cách này phù hợp để ước lượng sơ bộ khi thu nhập ổn định tại một doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nếu bạn nhận thu nhập từ hai nơi, từng bị khấu trừ theo tỷ lệ cố định hoặc doanh nghiệp đã điều chỉnh khấu trừ, số ước tính theo tháng có thể khác số thực tế.
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, một số khoản chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thuộc diện khấu trừ 10% khi đạt điều kiện luật định. Cách khấu trừ này khác với biểu thuế lũy tiến áp dụng cho lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50 của Nghị định.
"Nhập theo chứng từ"
Hãy chọn cách này khi đã biết số thuế thực tế bị khấu trừ.
Bạn có thể lấy thông tin từ chứng từ khấu trừ thuế, bảng lương hoặc xác nhận thu nhập của đơn vị trả lương.
Trường hợp đổi việc, cần cộng số thuế đã khấu trừ ở tất cả các nơi thuộc phạm vi thu nhập đang tính.
Ở chế độ "Tổng cả năm", công cụ chỉ có ô "Tổng thuế đã khấu trừ / tạm nộp". Bạn nhập tổng số thuế TNCN đã khấu trừ và tạm nộp hợp lệ của kỳ tính thuế 2026.
Không nhập thuế dự kiến phải nộp vào ô này. Đây là số tiền đã nộp hoặc đã được khấu trừ để đối chiếu với nghĩa vụ thuế sau quyết toán.
6. Có nên nhập "Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)"?
Phần này dành cho người có khoản thu nhập được miễn thuế hoặc khoản chi được giảm trừ ngoài giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc.
Bạn mở mục "Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)" rồi nhập những khoản thực tế phát sinh và đủ điều kiện.
Tiền ăn giữa ca và tiền làm thêm giờ
Theo điểm g khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả trong mức không quá 1.200.000 đồng/người/tháng không tính vào thu nhập chịu thuế; khoản vượt mức thuộc diện chịu thuế.
Khoản tiền ăn phát sinh trong giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026 cần đối chiếu quy định áp dụng tại thời điểm đó, không lấy hạn mức mới để tự áp dụng ngược.
Đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm đủ điều kiện, khoản 8 Điều 4 Luật 109/2025/QH15 và khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế đối với khoản tiền lương phù hợp quy định pháp luật; phần chi vượt mức pháp luật quy định vẫn thuộc diện chịu thuế.
Chỉ nhập khoản miễn thuế khi số tiền đó đã được gộp trong thu nhập bạn nhập phía trên. Nếu tổng thu nhập chịu thuế lấy từ chứng từ đã loại trừ khoản này, không nhập thêm để tránh trừ hai lần.
Chi phí khám chữa bệnh và giáo dục
Theo điểm a, b khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
| Khoản giảm trừ | Mức tối đa trong năm |
|---|---|
| Chi phí khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện | 23.000.000 đ |
| Chi phí giáo dục, đào tạo đủ điều kiện | 24.000.000 đ |
Khoản khám chữa bệnh phải thuộc phạm vi danh mục do BHYT chi trả tại cơ sở y tế trong nước. Chi phí giáo dục phải thuộc phạm vi giáo dục, đào tạo được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49.
Theo khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản chi cần có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, có thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc và không được thanh toán từ các nguồn khác như bảo hiểm, ngân sách hoặc khoản trả thay.
Chỉ nhập số chi đủ điều kiện được giảm trừ. Đối với khoản vượt hạn mức, kết quả chỉ được tính trong phạm vi hạn mức quy định.
Bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ và từ thiện
Theo điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổng khoản được trừ cho bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ thuộc phạm vi quy định không quá 3.000.000 đồng/tháng, tính cả phần người sử dụng lao động và người lao động đóng.
Đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khoản 1 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối tượng tổ chức, quỹ đủ điều kiện và yêu cầu chứng từ hợp pháp.
Không phải mọi khoản chuyển tiền làm từ thiện hoặc mua bảo hiểm đều đủ điều kiện giảm trừ.
Khi bạn nhập chi phí khám chữa bệnh, giáo dục hoặc từ thiện, kết quả có thể xuất hiện hộp "Cần tự quyết toán". Theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ tại Điều 49 phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
7. Cách đọc kết quả quyết toán thuế TNCN
Sau khi nhập đủ dữ liệu, công cụ so sánh số thuế tính cho cả năm với số thuế bạn đã khấu trừ hoặc tạm nộp.
Bạn có thể nhận một trong ba kết quả:
"Được hoàn thuế (ước tính)"
Xuất hiện khi số thuế đã khấu trừ, tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo dữ liệu tính toán.
Đây là số nộp thừa ước tính có thể đề nghị hoàn hoặc xử lý theo quy định, sau khi được xác nhận từ hồ sơ thực tế.
"Còn phải nộp thêm (ước tính)"
Xuất hiện khi số thuế phải nộp cả năm lớn hơn số đã khấu trừ, tạm nộp.
Khoản chênh lệch là số tiền dự kiến phải nộp bổ sung, trước khi xét các điều kiện về nghĩa vụ quyết toán và xử lý số thuế theo quy định.
"Không phải nộp thêm"
Cho biết dữ liệu tính toán không phát sinh khoản chênh lệch phải nộp bổ sung. Bạn vẫn cần xem số đã khấu trừ và nghĩa vụ quyết toán tương ứng.
Bên dưới kết quả chính có những chỉ tiêu cần đọc:
- "Thuế cả năm": Số thuế TNCN được tính từ thu nhập tính thuế cả năm.
- "Đã khấu trừ": Tổng số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp theo dữ liệu nhập.
- "Bậc cao nhất": Bậc thuế cao nhất mà phần thu nhập tính thuế của bạn chạm tới.
"Bậc cao nhất" không có nghĩa toàn bộ thu nhập tính thuế đều chịu mức thuế suất của bậc đó. Thuế theo biểu lũy tiến từng phần được tính riêng cho từng khoảng thu nhập theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.
Bạn có thể mở "Chi tiết cách tính quyết toán" để xem các khoản cộng, trừ và mở "Thuế theo biểu lũy tiến năm" để đối chiếu thuế của từng bậc.
8. Ví dụ tính quyết toán thuế TNCN 2026 có thưởng và người phụ thuộc
Giả sử một người lao động có các thông tin sau:
- Kỳ tính thuế: năm 2026, từ 01/01/2026 đến 31/12/2026.
- Vùng làm việc: vùng I.
- Lương chịu thuế: 40.000.000 đồng/tháng, nhận đủ 12 tháng.
- Thưởng chịu thuế: 40.000.000 đồng, nhận tháng 12/2026.
- Bảo hiểm bắt buộc phần người lao động đóng: 4.200.000 đồng/tháng theo chứng từ.
- Người phụ thuộc: một người, đủ điều kiện giảm trừ từ tháng 7 đến hết tháng 12/2026.
- Thuế TNCN đã khấu trừ trong năm: 16.000.000 đồng.
- Không có khoản miễn thuế hoặc giảm trừ bổ sung khác.
Vùng I chỉ là thông tin bối cảnh về lao động và bảo hiểm, không làm thay đổi biểu thuế TNCN áp dụng. Ví dụ giả định số bảo hiểm được trừ là số thực tế trên chứng từ.
Bước 1 - Tính tổng thu nhập chịu thuế
40.000.000 × 12 + 40.000.000 = 520.000.000 đồng.
Bước 2 - Trừ bảo hiểm bắt buộc
4.200.000 × 12 = 50.400.000 đồng.
Bước 3 - Tính giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ bản thân:
15.500.000 × 12 = 186.000.000 đồng.
Giảm trừ một người phụ thuộc trong 6 tháng:
6.200.000 × 6 = 37.200.000 đồng.
Tổng giảm trừ gia cảnh là 223.200.000 đồng, theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15.
Bước 4 - Xác định thu nhập tính thuế
520.000.000 - 50.400.000 - 223.200.000 = 246.400.000 đồng.
Bước 5 - Tính thuế TNCN cả năm
Theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15, với mức thu nhập tính thuế trong ví dụ:
| Phần thu nhập tính thuế | Thuế suất | Số thuế |
|---|---|---|
| 120.000.000 đ đầu tiên | 5% | 6.000.000 đ |
| 126.400.000 đ tiếp theo | 10% | 12.640.000 đ |
| Tổng thuế cả năm | 18.640.000 đ |
Bước 6 - Đối chiếu số đã khấu trừ
18.640.000 - 16.000.000 = 2.640.000 đồng.
Kết quả sẽ là "Còn phải nộp thêm (ước tính)" 2.640.000 đồng.
Giữ nguyên tất cả dữ liệu nhưng thay số thuế đã khấu trừ bằng 21.000.000 đồng, khoản chênh lệch sẽ đổi thành:
21.000.000 - 18.640.000 = 2.360.000 đồng.
Khi đó, kết quả là "Được hoàn thuế (ước tính)" 2.360.000 đồng.
Ví dụ cho thấy số thuế cuối năm phụ thuộc cả vào nghĩa vụ thuế thực tế và số đã nộp, không chỉ phụ thuộc mức lương hàng tháng.
9. Biểu thuế lũy tiến năm 2026 được sử dụng như thế nào?
Khi tính quyết toán thuế TNCN theo năm, công cụ sử dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc theo khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.
| Bậc | Thu nhập tính thuế năm | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 120.000.000 đ | 5% |
| 2 | Trên 120.000.000 - 360.000.000 đ | 10% |
| 3 | Trên 360.000.000 - 720.000.000 đ | 20% |
| 4 | Trên 720.000.000 - 1.200.000.000 đ | 30% |
| 5 | Trên 1.200.000.000 đ | 35% |
Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2026, nhưng khoản 2 Điều 29 quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều này có nghĩa khi quyết toán thu nhập tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú cho cả năm 2026, bạn sử dụng biểu thuế năm 2026 thay vì chia năm thành hai phần rồi tính theo hai biểu thuế khác nhau.
Riêng các khoản có quy định thời điểm áp dụng cụ thể, như tiền ăn giữa ca tại điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, phải được xử lý theo đúng thời điểm phát sinh.
10. Những trường hợp dễ làm sai số quyết toán
Trước khi sử dụng kết quả để chuẩn bị quyết toán, bạn nên đối chiếu lại các trường hợp sau.
Đổi việc nhưng chỉ nhập thu nhập của công ty cuối cùng
Khi quyết toán toàn bộ thu nhập tiền lương, tiền công, bạn phải tổng hợp đúng các nguồn thu nhập thuộc diện quyết toán theo khoản 1 Điều 46 và Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Chỉ nhập thu nhập của công ty hiện tại có thể khiến kết quả thấp hơn thực tế.
Có hai nguồn thu nhập nhưng sử dụng thuế khấu trừ ước tính
Mỗi đơn vị có thể đã khấu trừ thuế dựa trên số tiền họ chi trả, trong khi quyết toán năm xem xét tổng thu nhập thuộc diện quyết toán.
Vì vậy, trường hợp có nhiều nguồn thu nhập nên ưu tiên "Nhập theo chứng từ" thay vì "Ước tính theo tháng".
Nhập cả tiền bảo hiểm công ty đóng
Ô bảo hiểm bắt buộc cần phản ánh khoản được trừ của người nộp thuế theo điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, không cộng toàn bộ phần đóng thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp vào số bảo hiểm cá nhân đã đóng.
Tính trùng người phụ thuộc hoặc khoản miễn thuế
Một người phụ thuộc được tính giảm trừ theo đúng khoảng thời gian và nguyên tắc tại Điều 10 Luật 109/2025/QH15, Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Tương tự, khoản thu nhập đã được loại khỏi tổng thu nhập chịu thuế không cần tiếp tục nhập ở mục miễn thuế.
Xem số được hoàn ước tính là tiền sẽ nhận ngay
Theo điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân có số thuế phải nộp thấp hơn số đã nộp nhưng không yêu cầu hoàn hoặc bù trừ có thể thuộc trường hợp không phải quyết toán.
Bởi vậy, số nộp thừa ước tính và khoản hoàn thuế thực tế là hai việc cần phân biệt.
Để tính quyết toán thuế TNCN năm 2026 sát với thực tế, hãy ưu tiên dữ liệu từ bảng lương và chứng từ khấu trừ, đặc biệt khi có thưởng hoặc thu nhập nhiều nơi. Sau khi xem số chênh lệch ước tính, bạn nên lưu lại số liệu đã đối chiếu và dùng chứng từ chính thức để thực hiện quyết toán trên hệ thống thuế điện tử khi đến kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Quyết toán thuế TNCN phải nộp thêm khi nào?
Quyết toán thuế TNCN có thu nhập hai nơi tính thế nào?
Quyết toán thuế TNCN có người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu?
Ủy quyền quyết toán thuế TNCN có được hoàn thuế không?
Công cụ có tính quyết toán thuế TNCN năm 2025 được không?
Có thể tính trước quyết toán thuế TNCN khi năm 2026 chưa kết thúc không?
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
Công cụ & bài liên quan
- Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026Ai phải quyết toán, ủy quyền, làm online.
- Lịch nộp thuế 2026-2027Hạn quyết toán, thêm vào Google Calendar.
- Tính thuế TNCN hằng thángBiểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu đồng.
- Giảm trừ gia cảnh 2026Bản thân 15,5 triệu đồng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng.
- Lương Gross sang NetTrừ bảo hiểm và thuế từng tháng.
- Mức giảm trừ gia cảnh 2026Điều kiện người phụ thuộc, cách đăng ký.