Vì sao cùng một mức lương gross, tiền net thực nhận lại khác nhau?
Nhập đúng lương gross nhưng chọn sai mức đóng bảo hiểm hoặc bỏ sót phụ cấp có thể khiến kết quả net chênh đáng kể. Chỉ cần xác định đúng các khoản trong hợp đồng và chọn kỳ tính phù hợp, bạn sẽ biết tiền lương còn lại sau các khoản trừ.
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ bảo hiểm và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Lương net thực nhận mỗi tháng
26.215.000đ
Từ gross 30.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc
- Bảo hiểm bạn đóng
- 3.150.000đ
- Thuế TNCN
- 635.000đ
- Net quy đổi 12 tháng
- 314.580.000đ
- Chi phí doanh nghiệp
- 36.450.000đ
Net quy đổi 12 tháng = lương net tháng × 12, giả định mức lương, người phụ thuộc và kỳ tính đang chọn giữ nguyên trong 12 tháng.
Lương gross 30 triệu đồng được chia thành những khoản nào?
- Thực nhận 87,38%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 2,12%
Chi tiết cách tính
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 30.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 30.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | -450.000đ |
BHTN (1%) 1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -300.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người) 0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 0đ |
Thu nhập tính thuế 30.000.000đ - 3.150.000đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ | 11.350.000đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | -635.000đ |
Lương net thực nhận Gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 26.215.000đ |
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Phần thu nhập trong bậc | Thuế bậc |
|---|---|---|---|---|
| 1Bậc 1 | Đến 10tr | 5% | 10.000.000đ | 500.000đ |
| 2Bậc 2 | Trên 10tr đến 30trBậc của bạn | 10% | 1.350.000đ | 135.000đ |
| 3Bậc 3 | Trên 30tr đến 60tr | 20% | 0đ | 0đ |
| 4Bậc 4 | Trên 60tr đến 100tr | 30% | 0đ | 0đ |
| 5Bậc 5 | Trên 100tr | 35% | 0đ | 0đ |
| Tổng thuế (cộng từng bậc, làm tròn tới đồng) | 635.000đ | |||
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross trả nhân viên | 30.000.000đ |
BHXH (17%) 17% × 30.000.000đ - hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản · Luật BHXH 41/2024/QH15 | 5.100.000đ |
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (0,5%) 0,5% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | 150.000đ |
BHYT (3%) 3% × 30.000.000đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | 900.000đ |
BHTN (1%) 1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | 300.000đ |
Tổng bảo hiểm doanh nghiệp đóng (21,5%) | 6.450.000đ |
Tổng chi phí doanh nghiệp/tháng Gross + bảo hiểm doanh nghiệp đóng | 36.450.000đ |
Thuế giảm mỗi tháng
992.500đ
Quy đổi 12 tháng: 11.910.000đ
Thuế TNCN/tháng với cùng lương gross 30 triệu đồng
| Khoản mục | Năm 2025 | 2026 (từ 07/2026) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000đ | 15.500.000đ | +4.500.000đ |
| Giảm trừ 0 người phụ thuộc | 0đ | 0đ | 0đ |
| Bảo hiểm người lao động | 3.150.000đ | 3.150.000đ | 0đ |
| Thu nhập tính thuế | 15.850.000đ | 11.350.000đ | -4.500.000đ |
| Bậc thuế cao nhất | 3/7 | 2/5 | |
| Thuế TNCN/tháng | 1.627.500đ | 635.000đ | -992.500đ |
| Lương net/tháng | 25.222.500đ | 26.215.000đ | +992.500đ |
2025: giảm trừ bản thân 11.000.000đ, người phụ thuộc 4.400.000đ, biểu thuế 7 bậc (NQ 954/2020/UBTVQH14, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007); bảo hiểm tính theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng 2025. 2026: NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10, Luật 109/2025/QH15 Điều 9.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Lương gross 30 triệu đồng không có nghĩa tháng nào tài khoản cũng nhận đúng 30 triệu đồng. Đây là tiền lương trước khi trừ phần bảo hiểm bắt buộc của người lao động và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), còn lương net là số tiền còn lại sau những khoản trừ đó. Khi tính lương gross sang net online, kết quả sẽ phụ thuộc vào mức lương đóng bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và những khoản thu nhập được miễn thuế.
1. Nhập lương gross và chọn đúng thông tin ban đầu
Để quy đổi lương gross sang net, bạn bắt đầu với các ô nhập ngay trên công cụ. Không cần bấm nút tính, kết quả sẽ tự cập nhật khi dữ liệu thay đổi.
Nhập "Lương gross mỗi tháng"
Đây là tổng lương gross của một tháng làm việc thông thường theo thỏa thuận, trước khi trừ bảo hiểm và thuế của người lao động.
Ví dụ, offer ghi gross 30.000.000 đồng/tháng, bạn có thể nhập 30000000 hoặc 30tr. Công cụ cũng nhận cách nhập 25,5tr tương ứng 25.500.000 đồng.
Đối chiếu hợp đồng để xác định rõ khoản nào đã nằm trong gross. Nếu phụ cấp đã được tính trong số tiền offer, bạn không cộng lại lần nữa.
Công cụ không tính riêng tiền thưởng, lương tháng 13 hay các khoản phát sinh bất thường. Những khoản này có thể ảnh hưởng đến thu nhập và thuế thực tế nhưng không thuộc phép tính một tháng lương thường.
Chọn "Số người phụ thuộc"
Ô này cho phép chọn từ 0 đến 10 người. Bạn chỉ nhập số người đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh, không phải tổng số người đang sống chung trong gia đình.
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/tháng. Khoản 3 và khoản 4 Điều 10 của Luật này quy định nguyên tắc tính giảm trừ và đối tượng người phụ thuộc.
Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15.500.000 đồng/tháng theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15. Cả hai mức đã được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 theo Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15.
Số lương nhập vào giữ nguyên, chưa trừ những khoản giảm trừ này. Công cụ thực hiện ở bước xác định thu nhập tính thuế.
Chọn "Vùng lương tối thiểu"
Bạn chọn Vùng I, II, III hoặc IV dựa trên địa bàn làm việc của đơn vị sử dụng lao động.
Theo khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu được áp dụng từ ngày 01/01/2026 như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trần lương đóng BHTN |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 106.200.000đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 94.600.000đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 82.800.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 74.000.000đ |
Trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Các mức trần trong bảng được tính từ mức lương tối thiểu của Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Trong công cụ, lựa chọn vùng ảnh hưởng đến trần đóng BHTN và cảnh báo liên quan đến lương tối thiểu. Nó không tự thay đổi mức lương gross hoặc mức giảm trừ gia cảnh của bạn.
Trường hợp doanh nghiệp đặt trụ sở ở một vùng nhưng bạn làm việc tại chi nhánh thuộc vùng khác, đối chiếu nơi hoạt động của chi nhánh theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
2. Chọn "Kỳ tính": Nửa đầu năm 2026 hay từ tháng 7?
Kỳ tính là lựa chọn quan trọng khi tính lương gross sang net theo luật mới.
Công cụ có hai kỳ:
- "01-06/2026"
- "Từ 07/2026"
Việc chia kỳ giúp áp dụng đúng các thông số bảo hiểm và cách xử lý khoản phụ cấp liên quan.
| Nội dung | 01-06/2026 | Từ 07/2026 |
|---|---|---|
| Mức tham chiếu BHXH | 2.340.000đ | 2.530.000đ |
| Trần lương đóng BHXH | 46.800.000đ | 50.600.000đ |
| Giảm trừ bản thân/tháng | 15.500.000đ | 15.500.000đ |
| Giảm trừ mỗi người phụ thuộc/tháng | 6.200.000đ | 6.200.000đ |
| Biểu thuế dùng để mô phỏng nghĩa vụ thuế năm 2026 | 5 bậc | 5 bậc |
Mức tham chiếu và trần đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 31 và khoản 13 Điều 141 Luật BHXH số 41/2024/QH15. Mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng kể từ ngày 01/07/2026 theo Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
Các mức giảm trừ gia cảnh căn cứ Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 và khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15.
Vì sao cả hai kỳ đều dùng biểu thuế 5 bậc?
Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc. Khoản 2 Điều 29 của Luật xác định các quy định liên quan đến tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, dù Luật có hiệu lực chung từ ngày 01/07/2026.
Tuy nhiên, tiền thuế thực tế doanh nghiệp đã khấu trừ trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước ngày 01/07/2026 có thể khác kết quả mô phỏng theo biểu mới.
Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp đã kê khai, nộp thuế trong giai đoạn này theo quy định cũ không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026.
Vì vậy, khi đối chiếu bảng lương nửa đầu năm, cần phân biệt số thuế đã khấu trừ tại thời điểm trả lương với nghĩa vụ thuế tính lại cho cả năm.
3. Khi nào cần bật "Đóng bảo hiểm trên mức lương khác"?
Mục này dễ nhập sai nhất khi quy đổi lương gross sang net.
Thông thường, công cụ mặc định mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bằng gross sau khi loại phần phụ cấp không chịu thuế đã khai báo, đồng thời áp dụng các giới hạn bảo hiểm tương ứng.
Nhưng mức đóng bảo hiểm thực tế có thể thấp hơn gross.
Ví dụ, bạn nhận lương gross 30.000.000 đồng/tháng nhưng trên bảng lương ghi tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là 24.000.000 đồng/tháng.
Trong trường hợp này:
- Giữ "Lương gross mỗi tháng" là 30.000.000 đồng.
- Bật "Đóng bảo hiểm trên mức lương khác".
- Nhập 24.000.000 đồng vào ô "Lương đóng bảo hiểm".
- Xem lại "Bảo hiểm bạn đóng" và "Lương net thực nhận mỗi tháng".
Không nhập 24.000.000 đồng thay cho gross, vì đây là hai thông tin phục vụ hai phép tính khác nhau.
Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động theo chế độ lương do doanh nghiệp quyết định bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên, ổn định theo quy định.
Do đó, mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn gross phải có căn cứ từ cơ cấu tiền lương và quy định áp dụng. Đây không phải khoản tiền được tùy ý lựa chọn để giảm số bảo hiểm phải đóng.
Công cụ có hộp "Lưu ý về mức đóng bảo hiểm" để cảnh báo khi số liệu nhập vào cần được xem lại.
Đối chiếu với hợp đồng lao động, thông tin đóng bảo hiểm và bảng lương, nhất là khi có nhiều loại phụ cấp.
4. Có phụ cấp ăn trưa, làm thêm giờ thì nhập ở đâu?
Bật công tắc "Có phụ cấp không chịu thuế" để mở ô "Phụ cấp không chịu thuế mỗi tháng".
Ô này dành cho khoản tiền đã nằm trong gross nhưng được loại khỏi thu nhập chịu thuế khi đáp ứng quy định, đồng thời không tính vào lương đóng bảo hiểm theo cách xử lý của công cụ.
Đừng nhập toàn bộ phụ cấp vào đây. Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm hoặc khoản bổ sung thường xuyên có thể thuộc thu nhập chịu thuế và tiền lương đóng bảo hiểm.
Phụ cấp ăn giữa ca từ ngày 01/07/2026
Điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả vượt 1.200.000 đồng/người/tháng thuộc thu nhập chịu thuế. Theo điểm b khoản 1 Điều 69 của Nghị định, quy định này áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Khi chọn "Từ 07/2026", bạn có thể sử dụng nút "Ăn ca 1,2 triệu" để nhập nhanh khoản tiền tương ứng.
Giả sử tổng gross là 30.000.000 đồng, trong đó có 1.200.000 đồng tiền ăn giữa ca đủ điều kiện không tính vào thu nhập chịu thuế. Bạn vẫn nhập gross 30.000.000 đồng và khai riêng 1.200.000 đồng trong ô phụ cấp, không trừ trước khỏi gross.
Với kỳ "01-06/2026", không áp dụng ngược mốc 1.200.000 đồng nêu trên. Khoản tiền ăn giữa ca phải được xác định theo quy định áp dụng cho thời điểm phát sinh và hồ sơ chi trả tương ứng.
Tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm
Khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc ban đêm đáp ứng điều kiện pháp luật lao động. Khoản trả vượt mức quy định của pháp luật không thuộc phần được miễn theo khoản 3 Điều 26 Nghị định này.
Công cụ không có chức năng riêng để tính số giờ làm thêm, hệ số tăng ca hoặc tiền lương làm đêm. Bạn cần xác định số tiền thuộc diện miễn thuế từ bảng chấm công, bảng lương và chứng từ liên quan trước khi nhập.
Nhãn "Phụ cấp không chịu thuế mỗi tháng" là tên chung trên giao diện, còn pháp luật phân biệt khoản không tính vào thu nhập chịu thuế với khoản thu nhập được miễn thuế. Không phải tất cả các khoản nhập trong ô này đều có cùng một căn cứ.
5. Đọc kết quả gross to net như thế nào?
Sau khi nhập thông tin, kết quả xuất hiện ngay mà không cần bấm thêm nút.
Bạn sẽ thấy các chỉ tiêu sau:
| Kết quả hiển thị | Cách hiểu |
|---|---|
| "Lương net thực nhận mỗi tháng" | Tiền còn lại sau phần bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN do người lao động chịu |
| "Bảo hiểm bạn đóng" | Tổng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) và BHTN của người lao động |
| "Thuế TNCN" | Số thuế ước tính theo dữ liệu đã nhập |
| "Net quy đổi 12 tháng" | Net tháng nhân 12 theo giả định các tháng giống nhau |
| "Chi phí doanh nghiệp" | Lương gross cộng các khoản chi phí phía doanh nghiệp theo phạm vi tính của công cụ |
Trong đó, "Lương net thực nhận mỗi tháng" là con số bạn thường quan tâm nhất khi nhận offer.
Tuy nhiên, hãy đọc cùng hai chỉ tiêu "Bảo hiểm bạn đóng" và "Thuế TNCN" để biết vì sao tiền thực nhận thấp hơn gross.
Xem "Chi tiết cách tính"
Bên dưới kết quả có mục "Chi tiết cách tính" với ba thẻ.
"Người lao động"
Thẻ này cho thấy phần bảo hiểm và thuế được trừ khỏi lương của bạn. Với người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ các bảo hiểm bắt buộc, các tỷ lệ thông thường gồm:
- BHXH: 8% tiền lương đóng BHXH theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15.
- BHYT: 1,5% tiền lương đóng BHYT, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Luật BHYT đã được sửa đổi và quy định mức đóng 4,5% tại Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
- BHTN: 1% tiền lương đóng BHTN theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Các khoản này chịu giới hạn về tiền lương làm căn cứ đóng theo từng loại bảo hiểm.
"Chi phí doanh nghiệp"
Thẻ này dùng để xem phần doanh nghiệp phải chi thêm ngoài lương gross, bao gồm phần bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Tại đây có công tắc "Tính cả kinh phí công đoàn".
Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15, kinh phí công đoàn của đơn vị thuộc diện đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Đây là khoản kinh phí phía đơn vị đóng, không phải khoản trừ trực tiếp vào lương net của bạn. Nó cũng khác với đoàn phí công đoàn của đoàn viên.
"So sánh 2025 và 2026"
Thẻ này giúp bạn xem mức thuế TNCN ước tính theo quy định của từng năm khi giữ nguyên các giả định đầu vào.
Dải kết quả "So với năm 2025, thuế TNCN của bạn giảm" thể hiện phần chênh lệch thuế được tính theo hai bộ quy định, không phải một khoản tiền doanh nghiệp sẽ trả bổ sung vào lương.
6. Lương gross 30 triệu thì net là bao nhiêu năm 2026?
Lấy một trường hợp cụ thể để đối chiếu kết quả.
Thông tin đầu vào:
| Ô nhập | Giá trị |
|---|---|
| "Lương gross mỗi tháng" | 30.000.000đ |
| "Số người phụ thuộc" | 0 |
| "Vùng lương tối thiểu" | Vùng I |
| "Kỳ tính" | Từ 07/2026 |
| "Đóng bảo hiểm trên mức lương khác" | Tắt |
| "Có phụ cấp không chịu thuế" | Tắt |
| Lương đóng bảo hiểm mặc định | 30.000.000đ |
Giả định bạn là cá nhân cư trú, làm việc đủ tháng, thuộc diện tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN và không có khoản giảm trừ khác.
Tiền lương đóng bảo hiểm chưa vượt các mức trần tương ứng.
Kết quả tính
Bước 1 - Xác định bảo hiểm người lao động đóng
Áp dụng các tỷ lệ BHXH, BHYT và BHTN nêu tại mục 5:
| Khoản | Phép tính | Số tiền |
|---|---|---|
| BHXH | 30.000.000 × 8% | 2.400.000đ |
| BHYT | 30.000.000 × 1,5% | 450.000đ |
| BHTN | 30.000.000 × 1% | 300.000đ |
| Tổng bảo hiểm | 3.150.000đ |
Bước 2 - Xác định thu nhập tính thuế
Căn cứ khoản 2 Điều 8 và khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15:
30.000.000 - 3.150.000 - 15.500.000 = 11.350.000 đồng.
Bước 3 - Tính thuế TNCN
Theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15, phần thu nhập tính thuế đến 10.000.000 đồng/tháng chịu thuế suất 5%, phần trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/tháng chịu thuế suất 10%.
Thuế TNCN:
10.000.000 × 5% + 1.350.000 × 10% = 635.000 đồng.
Bước 4 - Xác định lương net
30.000.000 - 3.150.000 - 635.000 = 26.215.000 đồng.
Như vậy, với các đầu vào trên, lương gross 30 triệu đồng tương ứng net 26.215.000 đồng/tháng theo mô hình tính thuế năm 2026.
Chỉ tiêu "Net quy đổi 12 tháng" tương ứng 314.580.000 đồng, giả định mức lương và các khoản trừ giữ nguyên trong toàn bộ 12 tháng. Đây là phép quy đổi, không phải kết quả quyết toán thuế năm.
Bạn có thể giữ nguyên gross 30 triệu đồng rồi thay "Số người phụ thuộc" hoặc bật "Đóng bảo hiểm trên mức lương khác" để xem phần chênh lệch. Cách này thuận tiện hơn việc nhập lại nhiều mức lương.
7. Thuế TNCN năm 2026 giảm bao nhiêu so với năm 2025?
Với cùng mức gross 30.000.000 đồng, lương đóng bảo hiểm 30.000.000 đồng, không có người phụ thuộc và không có phụ cấp miễn thuế, có thể so sánh như sau.
Năm 2025, mức giảm trừ bản thân là 11.000.000 đồng/tháng theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Thuế tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu lũy tiến 7 bậc tại khoản 2 Điều 22 Luật số 04/2007/QH12.
Năm 2026, mức giảm trừ bản thân là 15.500.000 đồng/tháng theo khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15 và biểu thuế gồm 5 bậc tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
Giữ nguyên khoản bảo hiểm người lao động đóng là 3.150.000 đồng/tháng trong cả hai phép tính:
| Chỉ tiêu | Năm 2025 | Năm 2026 |
|---|---|---|
| Gross tháng | 30.000.000đ | 30.000.000đ |
| Bảo hiểm người lao động đóng | 3.150.000đ | 3.150.000đ |
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000đ | 15.500.000đ |
| Thu nhập tính thuế | 15.850.000đ | 11.350.000đ |
| Thuế TNCN | 1.627.500đ | 635.000đ |
| Net tháng | 25.222.500đ | 26.215.000đ |
Theo phép so sánh này, thuế TNCN năm 2026 giảm 992.500 đồng/tháng so với cách tính năm 2025.
Khoản giảm đến từ việc tăng mức giảm trừ gia cảnh và thay đổi biểu thuế lũy tiến. Không thể lấy phần chênh lệch giảm trừ nhân với một thuế suất cố định để suy ra số thuế giảm, vì thuế được tính trên từng bậc thu nhập.
Người có người phụ thuộc hoặc mức lương khác sẽ có kết quả chênh lệch khác. Thẻ "So sánh 2025 và 2026" sẽ hiển thị lại theo dữ liệu bạn đang nhập.
8. Vì sao kết quả online đôi khi khác bảng lương thực tế?
Khi con số net trên công cụ khác số tiền chuyển khoản, đối chiếu theo từng nhóm dữ liệu thay vì kết luận ngay rằng doanh nghiệp tính sai.
Lương đóng bảo hiểm chưa đúng: Công cụ đang lấy mức mặc định theo gross, trong khi doanh nghiệp có mức lương đóng bảo hiểm khác được xác định theo hợp đồng. Hãy kiểm tra lại ô "Lương đóng bảo hiểm".
Phụ cấp đã bị tính hai lần: Khoản ăn ca đã nằm trong gross nhưng lại được cộng thêm vào tổng lương, khiến dữ liệu đầu vào cao hơn thực tế.
Người phụ thuộc chưa được tính giảm trừ: Công cụ đang sử dụng số người bạn chọn, còn bảng lương doanh nghiệp có thể chưa ghi nhận việc đăng ký hoặc thay đổi người phụ thuộc trong kỳ.
Thuế đã khấu trừ khác nghĩa vụ thuế năm: Đặc biệt với nửa đầu năm 2026, việc điều chỉnh khi quyết toán được quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Có khoản thu nhập hoặc khoản trừ nằm ngoài phạm vi công cụ: Thưởng, lương tháng 13, khoản truy lĩnh, đoàn phí công đoàn của người lao động, khoản ứng lương hoặc khoản khấu trừ khác theo thỏa thuận có thể khiến số tiền chuyển khoản thay đổi.
Công cụ đang tính một tháng lương thông thường và mặc định người lao động tham gia đầy đủ ba loại bảo hiểm bắt buộc. Trường hợp người lao động được miễn tham gia một loại bảo hiểm, không thuộc diện đóng BHTN, là cá nhân không cư trú hoặc có cách tính thuế riêng sẽ cần xử lý theo hồ sơ thực tế.
Trước khi chấp nhận một offer gross, hãy đối chiếu thêm mức lương đóng bảo hiểm và cách doanh nghiệp ghi các khoản phụ cấp trong hợp đồng. Hai thông tin này thường quyết định phần chênh lệch giữa kết quả quy đổi và số tiền xuất hiện trên bảng lương thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Lương gross 30 triệu thì net là bao nhiêu?
Lương gross có bao gồm phụ cấp ăn trưa không?
Lương gross có bao gồm tiền tăng ca không?
Tính lương gross sang net từ 01/07/2026 khác gì nửa đầu năm?
Tính lương gross sang net theo luật mới thì thuế giảm bao nhiêu so với năm 2025?
Vì sao nhập cùng gross nhưng thay vùng lại không thấy net thay đổi?
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Trần tiền lương đóng BHYT 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT, sửa bởi khoản 12 Điều 1); mức đóng cụ thể 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%) tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Công đoàn 50/2024/QH15 - Kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, do người sử dụng lao động đóng (điểm b khoản 1 Điều 29) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật 97/2025/QH15 - Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc, Luật Công đoàn (khoản 8 Điều 2 sửa Điều 29 về kinh phí công đoàn), Luật Thanh niên, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 105/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Công đoàn về tài chính công đoàn: đóng, miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (hiệu lực 16/05/2026)