Tính lương net sang gross 2026 theo biểu thuế 5 bậc
Năm 2026, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương của cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế 5 bậc. Bạn chỉ cần nhập số tiền muốn thực nhận mỗi tháng để tìm mức gross phù hợp, sau đó kiểm tra bảo hiểm và thuế trước khi nhận offer.
Số tiền thực nhận sau bảo hiểm và thuế mà bạn muốn có. Gõ nhanh: 25tr, 32,5tr…
Bạn được giảm trừ 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký, như con hoặc cha mẹ.
Lương tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng, theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ nên mức lương tối đa tính BHXH, BHYT là 50.600.000đ.
Lương gross cần đàm phán mỗi tháng
22.610.997đ
Để thực nhận 20.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc
- Net thực nhận
- 20.000.000đ
- Bảo hiểm bạn đóng
- 2.374.155đ
- Thuế TNCN
- 236.842đ
- Chi phí doanh nghiệp
- 27.472.361đ
Lương gross 22,61 triệu đồng được chia thành những khoản nào?
- Thực nhận 88,45%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 1,05%
Chi tiết cách tính
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 22.610.997đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (thấp nhất 2.530.000đ, tối đa 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 22.610.997đ |
BHXH (8%) 8% × 22.610.997đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | -1.808.880đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 22.610.997đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | -339.165đ |
BHTN (1%) 1% × 22.610.997đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | -226.110đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người) 0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 0đ |
Thu nhập tính thuế 22.610.997đ - 2.374.155đ bảo hiểm - 15.500.000đ giảm trừ | 4.736.842đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 1 (5%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | -236.842đ |
Lương net thực nhận Gross - bảo hiểm - thuế TNCN | 20.000.000đ |
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Phần thu nhập trong bậc | Thuế bậc |
|---|---|---|---|---|
| 1Bậc 1 | Đến 10trBậc của bạn | 5% | 4.736.842đ | 236.842đ |
| 2Bậc 2 | Trên 10tr đến 30tr | 10% | 0đ | 0đ |
| 3Bậc 3 | Trên 30tr đến 60tr | 20% | 0đ | 0đ |
| 4Bậc 4 | Trên 60tr đến 100tr | 30% | 0đ | 0đ |
| 5Bậc 5 | Trên 100tr | 35% | 0đ | 0đ |
| Tổng thuế (cộng từng bậc, làm tròn tới đồng) | 236.842đ | |||
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross trả nhân viên | 22.610.997đ |
BHXH (17%) 17% × 22.610.997đ - hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản · Luật BHXH 41/2024/QH15 | 3.843.869đ |
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (0,5%) 0,5% × 22.610.997đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | 113.055đ |
BHYT (3%) 3% × 22.610.997đ · Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế | 678.330đ |
BHTN (1%) 1% × 22.610.997đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | 226.110đ |
Tổng bảo hiểm doanh nghiệp đóng (21,5%) | 4.861.364đ |
Tổng chi phí doanh nghiệp/tháng Gross + bảo hiểm doanh nghiệp đóng | 27.472.361đ |
Thuế giảm mỗi tháng
436.842đ
Quy đổi 12 tháng: 5.242.104đ
Lương gross cần để nhận net 20 triệu đồng
| Khoản mục | Năm 2025 | 2026 (từ 07/2026) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000đ | 15.500.000đ | +4.500.000đ |
| Giảm trừ 0 người phụ thuộc | 0đ | 0đ | 0đ |
| Bảo hiểm người lao động | 2.374.155đ | 2.374.155đ | 0đ |
| Thu nhập tính thuế | 9.236.842đ | 4.736.842đ | -4.500.000đ |
| Bậc thuế cao nhất | 2/7 | 1/5 | |
| Thuế TNCN/tháng | 673.684đ | 236.842đ | -436.842đ |
| Lương net/tháng | 19.563.158đ | 20.000.000đ | +436.842đ |
2025: giảm trừ bản thân 11.000.000đ, người phụ thuộc 4.400.000đ, biểu thuế 7 bậc (NQ 954/2020/UBTVQH14, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007); bảo hiểm tính theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng 2025. 2026: NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10, Luật 109/2025/QH15 Điều 9.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cùng một mức lương net, số gross cần trả có thể khác nhau chỉ vì mức lương đóng bảo hiểm hoặc số người phụ thuộc. Để tính lương net sang gross online, bạn nhập số tiền muốn thực nhận, chọn đúng kỳ tính và các điều kiện liên quan. Kết quả sẽ cho biết mức gross cần đàm phán cùng từng khoản bảo hiểm, thuế được tính vào đó.
1. Cách tính lương net sang gross online
Bạn không cần tự giải ngược công thức thuế. Công cụ sẽ thử các mức gross, tính lại lương net tương ứng và tìm mức gross thấp nhất đáp ứng số tiền mong muốn.
Các thông tin cần nhập gồm:
Bước 1: Nhập "Lương net muốn nhận mỗi tháng"
Đây là số tiền bạn muốn nhận sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Chẳng hạn, bạn đang phỏng vấn một công việc mới và muốn mỗi tháng nhận đủ 25 triệu đồng. Hãy nhập 25tr vào ô này.
Bạn cũng có thể nhập các giá trị như 32,5tr thay vì gõ toàn bộ số tiền.
Khi nhập, nên xác định rõ đây là số tiền lương thực nhận hằng tháng, không cộng thêm khoản thưởng chưa được cam kết.
Bước 2: Chọn "Số người phụ thuộc"
Ô này cho phép nhập từ 0 đến 10 người.
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức này cũng được quy định tại điểm b Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Nếu bạn chưa có người phụ thuộc đủ điều kiện giảm trừ, hãy để 0.
Trường hợp có con hoặc cha mẹ đang được tính giảm trừ, bạn nhập đúng số người đủ điều kiện. Việc xác định và đăng ký người phụ thuộc thực hiện theo Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 87/2026/TT-BTC đối với kỳ áp dụng tương ứng.
Không nên nhập toàn bộ thành viên gia đình chỉ vì bạn đang hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho họ.
Bước 3: Chọn "Vùng lương tối thiểu"
Công cụ có bốn lựa chọn: "Vùng I", "Vùng II", "Vùng III" và "Vùng IV".
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng được quy định như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ |
| Vùng II | 4.730.000đ |
| Vùng III | 4.140.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ |
Vùng áp dụng được xác định theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động tại khoản 3 Điều 3 và Phụ lục Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Chọn theo nơi làm việc ghi trong thỏa thuận với doanh nghiệp, không dựa vào nơi đăng ký thường trú.
Vùng lương ảnh hưởng đến căn cứ và giới hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), nhưng không trực tiếp quyết định mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế.
Bước 4: Chọn "Kỳ tính"
Giao diện có hai lựa chọn:
- "01-06/2026": Dành cho kỳ từ 01/01/2026 đến 30/06/2026.
- "Từ 07/2026": Dành cho kỳ bắt đầu từ 01/07/2026.
Hai kỳ khác nhau ở mức tham chiếu sử dụng để xác định giới hạn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15, mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng trong kỳ 01-06/2026 và tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP. Khi mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, giới hạn đóng BHXH tương ứng là 46.800.000 đồng và 50.600.000 đồng.
Riêng biểu thuế TNCN 5 bậc được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, kể cả giai đoạn 01-06/2026. Đây là quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật số 109/2025/QH15. Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 29, nhưng có điều khoản áp dụng riêng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Vì vậy, việc chọn hai kỳ trên giao diện không có nghĩa nửa đầu năm 2026 vẫn tính thuế theo biểu 7 bậc của năm 2025.
Bước 5: Điều chỉnh bảo hiểm và phụ cấp khi cần
Hai công tắc bổ sung giúp bạn tính sát hơn với đề nghị lương của doanh nghiệp.
"Đóng bảo hiểm trên mức lương khác"
Bật công tắc này khi mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm khác với gross. Bạn sẽ nhập riêng số tiền đóng bảo hiểm đã được xác định với doanh nghiệp.
Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15, tiền lương đóng BHXH của người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Do đó, mức nhập riêng phải phù hợp với bản chất các khoản trả lương và quy định pháp luật, không phải con số có thể tùy ý lựa chọn.
"Có phụ cấp không chịu thuế"
Bật khi tổng lương có khoản phụ cấp hoặc thu nhập được loại khỏi thu nhập chịu thuế theo đúng quy định.
Bạn cần xác định khoản nào đủ điều kiện, phần giá trị được loại trừ và cách doanh nghiệp thể hiện trên bảng lương. Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với kỳ áp dụng từ 01/07/2026.
Tên công tắc là nhãn giao diện. Khi đối chiếu hồ sơ thuế, vẫn cần phân biệt thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế với thu nhập được miễn thuế.
Trong quá trình tìm gross, mức lương đóng bảo hiểm nhập riêng và khoản phụ cấp này được giữ cố định ở mọi mức gross thử.
Sau khi bạn thay đổi dữ liệu, kết quả tự cập nhật. Giao diện không có nút Tính.
2. Lương net 20 triệu thì gross bao nhiêu trong năm 2026?
Muốn thực nhận 20 triệu đồng mỗi tháng trong trường hợp thông thường, bạn cần gross khoảng 22,61 triệu đồng.
Để có số cụ thể, xét ví dụ với các đầu vào sau:
| Thông tin | Giá trị |
|---|---|
| Lương net mong muốn | 20.000.000đ/tháng |
| Vùng lương tối thiểu | Vùng I |
| Số người phụ thuộc | 0 |
| Kỳ tính | Từ 07/2026 |
| Đối tượng | Lao động Việt Nam, cá nhân cư trú |
| Lương đóng bảo hiểm | Bằng gross |
| Phụ cấp không chịu thuế | Không có |
| Thưởng và lương tháng 13 | Không tính |
Kết quả quy đổi:
Lương gross cần đàm phán mỗi tháng
22.610.997 đồng
Để thực nhận 20.000.000 đồng/tháng theo các giả định trên.
Kiểm tra lại từng khoản từ gross sang net
Bước 1: Tính bảo hiểm người lao động đóng
Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người lao động thuộc trường hợp thông thường đóng 8% BHXH.
Bảo hiểm y tế (BHYT) do người lao động đóng bằng 1,5% căn cứ đóng theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
BHTN do người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Với tiền lương đóng bảo hiểm bằng gross:
| Khoản | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| BHXH | 22.610.997 × 8% | 1.808.880đ |
| BHYT | 22.610.997 × 1,5% | 339.165đ |
| BHTN | 22.610.997 × 1% | 226.110đ |
| Tổng bảo hiểm | 2.374.155đ |
Các khoản được làm tròn đến đồng.
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định sau khi trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ đủ điều kiện khỏi thu nhập chịu thuế.
Mức giảm trừ bản thân là 15.500.000 đồng/tháng theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15.
Vì ví dụ không có người phụ thuộc:
Thu nhập tính thuế = 22.610.997 - 2.374.155 - 15.500.000 = 4.736.842 đồng.
Bước 3: Tính thuế TNCN
Theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15, phần thu nhập tính thuế trong bậc đầu, đến 10 triệu đồng/tháng, chịu thuế suất 5%.
Toàn bộ thu nhập tính thuế của ví dụ nằm trong bậc này.
Thuế TNCN = 4.736.842 × 5% = 236.842,1 đồng.
Làm tròn đến đồng, thuế là 236.842 đồng.
Bước 4: Tính lương thực nhận
Net = Gross - Bảo hiểm - Thuế TNCN
= 22.610.997 - 2.374.155 - 236.842
= 20.000.000 đồng.
Đây là kết quả theo phương pháp tính và quy tắc làm tròn của công cụ, không bao gồm các khoản thu nhập hoặc giảm trừ khác ngoài giả định.
3. Vì sao "Net thực nhận" đôi khi cao hơn số đã nhập vài đồng?
Khi bạn nhập số net mong muốn, công cụ không chỉ áp dụng một phép nhân cố định để suy ra gross.
Thay vào đó, công cụ thực hiện lần lượt:
- Chọn thử một mức gross.
- Tính các khoản bảo hiểm người lao động phải đóng.
- Xác định thu nhập tính thuế sau giảm trừ.
- Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
- Lấy gross trừ bảo hiểm và thuế để tìm net, sau đó điều chỉnh gross và thử tiếp.
Quá trình kết thúc khi tìm được mức gross thấp nhất có net không thấp hơn số bạn nhập.
Do từng khoản bảo hiểm và thuế được làm tròn riêng đến đồng, kết quả không phải lúc nào cũng bằng chính xác số net mong muốn.
Chẳng hạn, khi nhập 25 triệu đồng, dòng "Net thực nhận" có thể hiển thị cao hơn mục tiêu vài đồng. Khoản chênh lệch nhỏ này xuất phát từ cách làm tròn và việc chọn mức gross theo đồng, không phải tiền thưởng hoặc khoản phụ cấp phát sinh.
Bạn có thể mở "Chi tiết cách tính", chọn thẻ "Người lao động" để kiểm tra từng khoản. Đây cũng là cách hữu ích khi đối chiếu kết quả với file Excel của bộ phận nhân sự.
4. Đọc "Chi phí doanh nghiệp" thế nào khi nhận offer?
Mức gross chưa phải toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sử dụng lao động.
Ngoài gross, doanh nghiệp thường phải đóng thêm phần BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Tỷ lệ của trường hợp đóng thông thường gồm:
- BHXH 17% theo điểm a, b khoản 1 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15.
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể được áp dụng mức khác theo quy định.
- BHYT 3% theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
- BHTN 1% theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Tổng tỷ lệ thông thường là 21,5% trên căn cứ đóng tương ứng, khi các khoản đều tính trên cùng một mức lương và chưa vượt giới hạn.
Với ví dụ net 20 triệu đồng ở trên:
| Khoản chi | Số tiền |
|---|---|
| Lương gross | 22.610.997đ |
| BHXH doanh nghiệp đóng | 3.843.869đ |
| Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 113.055đ |
| BHYT doanh nghiệp đóng | 678.330đ |
| BHTN doanh nghiệp đóng | 226.110đ |
| Chi phí doanh nghiệp | 27.472.361đ |
Kết quả này chưa gồm kinh phí công đoàn và các chi phí khác của doanh nghiệp.
Có nên bật "Tính cả kinh phí công đoàn"?
Trong "Chi tiết cách tính", bạn chọn thẻ "Chi phí doanh nghiệp" và bật "Tính cả kinh phí công đoàn" để xem thêm khoản chi này.
Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, kinh phí công đoàn thông thường bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm dừng thực hiện theo Điều 30 của Luật và Nghị định số 105/2026/NĐ-CP.
Khoản kinh phí tính thêm của ví dụ trên là 452.220 đồng/tháng. Tổng chi phí sau khi cộng khoản này là 27.924.581 đồng.
Đây là chi phí thuộc trách nhiệm doanh nghiệp, không phải khoản tự động trừ khỏi lương net của bạn.
Khi đàm phán, thông tin này giúp bạn phân biệt rõ ba con số: số thực nhận, gross ghi trong offer và tổng chi phí sử dụng lao động.
5. So sánh 2025 và 2026 có ý nghĩa gì?
Phía dưới kết quả có dải thông tin "So với 2025, gross cần trả thấp hơn".
Bạn cũng có thể mở "Chi tiết cách tính" rồi chọn "So sánh 2025 và 2026".
Phần này trả lời hai câu hỏi khác nhau:
- Với cùng mức net mong muốn, gross cần trả thay đổi bao nhiêu khi áp dụng quy định từng năm?
- Với cùng một mức gross, thuế và net thực nhận thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân quan trọng là mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế đã thay đổi. Năm 2025 sử dụng mức giảm trừ theo Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 và biểu thuế 7 bậc theo Điều 22 Luật số 04/2007/QH12. Kỳ tính thuế năm 2026 sử dụng mức giảm trừ mới và biểu thuế 5 bậc theo Điều 9, Điều 10 và khoản 2 Điều 29 Luật số 109/2025/QH15.
Với cùng giả định net 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc và đóng bảo hiểm theo gross tại Vùng I, kết quả quy đổi là:
| Chỉ tiêu | Năm 2025 | Từ 07/2026 |
|---|---|---|
| Net mong muốn | 20.000.000đ | 20.000.000đ |
| Gross cần trả | 23.153.321đ | 22.610.997đ |
| Chênh lệch gross | -542.324đ |
Đây là phép so sánh theo những điều kiện đầu vào giống nhau và quy định của từng năm. Không nên lấy mức chênh lệch này để suy ra mọi người lao động đều được tăng lương hoặc giảm thuế bằng một khoản cố định.
Khi cân nhắc một offer mới, dùng kết quả của kỳ nhận lương thực tế thay vì dựa vào chênh lệch của năm trước.
6. Khi nào nên sử dụng "Đóng bảo hiểm trên mức lương khác"?
Không ít offer ghi tổng thu nhập hằng tháng nhưng chỉ thể hiện một phần là lương theo công việc hoặc chức danh. Vì vậy, trước khi nhập mức đóng bảo hiểm riêng, đề nghị doanh nghiệp cung cấp cơ cấu thu nhập.
Giả sử doanh nghiệp đề nghị một mức tổng thu nhập gồm lương chính và các khoản bổ sung. Bạn cần làm rõ khoản nào là tiền lương dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm, khoản nào không thuộc căn cứ đóng và cơ sở pháp lý của cách phân loại đó.
Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định theo thỏa thuận có thể thuộc tiền lương đóng BHXH.
Sau khi xác định đúng, bạn bật "Đóng bảo hiểm trên mức lương khác" và nhập con số tương ứng.
Khi đó, công cụ giữ nguyên mức đóng bảo hiểm này trong quá trình tìm gross. Vì vậy, kết quả có thể thay đổi đáng kể so với trường hợp mặc định bảo hiểm đóng theo toàn bộ gross.
Tương tự, với "Có phụ cấp không chịu thuế", bạn chỉ nên nhập khoản đã xác định rõ điều kiện và giá trị. Trong quá trình quy đổi, khoản phụ cấp được giữ cố định thay vì tăng theo gross thử.
Việc giảm phần thu nhập chịu thuế khi đủ điều kiện là áp dụng đúng quy định. Còn việc đổi tên lương thành phụ cấp không tự làm thay đổi nghĩa vụ thuế hoặc bảo hiểm.
7. Dùng kết quả net to gross để đàm phán và kiểm tra hợp đồng
Khi công ty đưa ra offer theo net, bước đầu tiên là quy đổi sang gross trên cùng bộ giả định. Sau đó bạn có thể so sánh với các offer khác đang được báo theo gross.
Trước khi chấp nhận, nên làm rõ các nội dung sau:
Mức lương ghi trong hợp đồng là gross hay net? Nếu hợp đồng ghi gross, hãy đối chiếu mức đó với dòng "Lương gross cần đàm phán mỗi tháng".
Bảo hiểm đóng theo mức nào? Mức này cần thống nhất với doanh nghiệp vì ảnh hưởng trực tiếp đến phần "Bảo hiểm bạn đóng" và quyền lợi bảo hiểm.
Khoản phụ cấp đã nằm trong số net cam kết chưa? Nếu phụ cấp được trả riêng hoặc phụ thuộc ngày công, số thực nhận từng tháng có thể thay đổi.
Thưởng có nằm trong offer không? Lương tháng 13, thưởng hiệu suất và thưởng theo kết quả kinh doanh cần được thể hiện riêng theo điều kiện chi trả.
Có khoản giảm trừ nào ngoài những ô đang nhập không? Chẳng hạn, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ một số chi phí y tế, giáo dục - đào tạo đủ điều kiện. Những khoản này không có ô nhập riêng trong công cụ nên có thể làm kết quả thực tế khác với phép tính tiêu chuẩn.
Một câu hỏi hữu ích dành cho nhân sự là: "Mức gross trong offer được tính trên lương đóng bảo hiểm bao nhiêu, và công ty có thể cung cấp bảng dự kiến các khoản khấu trừ hằng tháng không?"
Bạn sẽ có cơ sở đối chiếu thay vì chỉ so hai con số tổng.
8. Những trường hợp kết quả quy đổi cần được xem xét riêng
Công cụ sử dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc dành cho cá nhân cư trú và luôn tính phần BHXH, BHYT, BHTN của người lao động theo mô hình đã thiết lập.
Cách tính này phù hợp để tham khảo cho trường hợp lao động thông thường, nhưng có những tình huống cần xác định riêng:
Người lao động nước ngoài: Nghĩa vụ bảo hiểm và phương pháp tính thuế phụ thuộc vào tình trạng cư trú, hợp đồng lao động và đối tượng tham gia từng loại bảo hiểm. Không nên lấy trực tiếp kết quả của mô hình đang tính đủ BHTN để áp dụng.
Người có nhiều nguồn thu nhập: Thuế TNCN khi quyết toán được xác định theo thu nhập và các khoản giảm trừ của kỳ tính thuế, theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Một phép tính net của riêng một công việc chưa phản ánh đầy đủ nghĩa vụ quyết toán năm.
Người nhận thưởng hoặc lương tháng 13: Những khoản này không được đưa vào phép quy đổi net hằng tháng của công cụ.
Người có quyền lợi trả thay: Tiền thuê nhà, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp trả thay có thể ảnh hưởng đến việc quy đổi thu nhập theo khoản 4 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Các trường hợp này cần đối chiếu thêm kết quả tính online với bảng lương dự kiến và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.
Trước khi nhận offer, hãy nhập mức net mong muốn, chọn đúng kỳ tính và kiểm tra "Lương gross cần đàm phán mỗi tháng". Sau đó, đối chiếu con số này với lương đóng bảo hiểm và các khoản phụ cấp ghi trong thỏa thuận để biết mức lương thực tế bạn đang đề nghị.
Câu hỏi thường gặp
Lương net 20 triệu thì gross bao nhiêu?
Trong kỳ từ 01/07/2026, nếu làm việc tại Vùng I, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ gross, không có phụ cấp không chịu thuế và thuộc diện cá nhân cư trú, gross cần khoảng 22.610.997 đồng/tháng để thực nhận 20 triệu đồng.
Kết quả thay đổi khi số người phụ thuộc, tiền lương đóng bảo hiểm hoặc các khoản thu nhập được tính khác đi.
Lương net có bao gồm bảo hiểm và thuế TNCN không?
Lương net là số tiền còn lại sau khi đã trừ phần bảo hiểm người lao động phải đóng và thuế TNCN phát sinh theo giả định tính lương.
Các khoản này được dùng để xác định gross, chứ không trừ thêm một lần nữa từ số net đã tính.
Lương net có bao gồm thưởng hoặc lương tháng 13 không?
Điều đó phụ thuộc thỏa thuận trả lương, nhưng công cụ quy đổi lương net sang gross hằng tháng không tính thưởng và lương tháng 13.
Khi nhận offer, bạn nên tách lương cố định hằng tháng khỏi khoản thưởng có điều kiện.
Có công thức Excel tính lương net sang gross 2026 không?
Có. Bạn có thể lập bảng tính theo chiều gross sang net rồi dùng Goal Seek hoặc Solver để tìm mức gross phù hợp.
Riêng ví dụ không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm theo toàn bộ gross, không có phụ cấp đặc biệt và phần thu nhập tính thuế nằm hoàn toàn trong bậc 5% theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15, có thể ước tính bằng công thức Excel:
=ROUNDUP((A2-775000)/0,85025;0)
Trong đó A2 là net mong muốn; công thức sử dụng dấu phân cách theo thiết lập Excel tiếng Việt. Đây chỉ là công thức cho trường hợp cụ thể, cần tính lại từng khoản và làm tròn để kiểm tra. Không áp dụng nguyên công thức này khi mức thu nhập chuyển bậc thuế, vượt trần bảo hiểm hoặc thay đổi điều kiện giảm trừ.
Có thể quy đổi lương net sang gross cho người nước ngoài không?
Có thể quy đổi, nhưng phải sử dụng đúng nghĩa vụ thuế và bảo hiểm của người đó.
Công cụ hiện tại áp dụng biểu thuế 5 bậc của cá nhân cư trú và tính đủ BHXH, BHYT, BHTN nên không phù hợp để sử dụng trực tiếp cho mọi lao động nước ngoài, đặc biệt là cá nhân không cư trú.
Trước khi quy đổi, cần xác định tình trạng cư trú thuế và đối tượng tham gia bảo hiểm theo quy định.
Vì sao gross tính online khác con số nhân sự gửi?
Chênh lệch có thể đến từ mức lương đóng bảo hiểm, phụ cấp, số người phụ thuộc, kỳ tính hoặc quy tắc làm tròn.
Bạn nên mở "Chi tiết cách tính", đối chiếu từng dòng với bảng lương dự kiến của doanh nghiệp và yêu cầu giải thích những khoản không trùng nhau.
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 87/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thay Thông tư 111/2013/TT-BTC): Điều 3 khoản 1 - thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng; nội dung về tiền lương, kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 6) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế; Điều 6 về mức đóng và các điều nêu tại Điều 70 khoản 2 áp dụng từ 01/07/2025: mức đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Điều 6 khoản 1 điểm a) (hiệu lực 15/08/2025)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (Điều 7); bảo lưu thời gian đóng (Điều 8); hồ sơ, mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 14, 15) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Công đoàn 50/2024/QH15 - Kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, do người sử dụng lao động đóng (điểm b khoản 1 Điều 29) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 105/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Công đoàn về tài chính công đoàn: đóng, miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (hiệu lực 16/05/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020-2025) (hiệu lực 01/07/2020)