Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Vì sao tiền làm thêm giờ được trả cao hơn mà không phải đóng BHXH?

Tiền làm thêm giờ được trả theo hệ số từ 150% đến 300% lương giờ, nhưng khoản phát sinh theo giờ làm thêm không thuộc tiền lương ổn định làm căn cứ đóng BHXH.

KBViết bởi Cập nhật 24 phút đọc
Mục lục
  1. Cách tính tiền làm thêm
  2. Xác định lương giờ
  3. Làm thêm giờ ban đêm
  4. Có được miễn thuế TNCN?
  5. Có phải đóng BHXH?
  6. Làm thêm tối đa bao nhiêu
  7. Kiểm tra bảng lương tăng ca
  8. Nhầm lẫn thường gặp

Nhiều người tính tiền tăng ca bằng cách lấy lương tháng chia cho 30 ngày rồi nhân hệ số, hoặc cho rằng tiền làm thêm nhận được bao nhiêu cũng phải tính thuế. Cách tính đó dễ làm sai bảng lương. Muốn đối chiếu chính xác, bạn cần xác định tiền lương giờ thực trả, thời điểm làm thêm và tách khoản làm thêm khỏi lương làm việc bình thường.

1. Tiền làm thêm giờ được tính như thế nào?

Tiền làm thêm giờ là khoản người lao động được trả khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Cách xác định này nằm tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định mức trả tối thiểu cho thời gian làm thêm:

Thời điểm làm thêmMức trả tối thiểu
Ngày làm việc bình thường150% lương giờ
Ngày nghỉ hằng tuần200% lương giờ
Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương300% lương giờ

Riêng mức 300% chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày, theo điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Các hệ số trên là mức tối thiểu. Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận mức trả có lợi hơn cho người lao động.

Chủ nhật không phải lúc nào cũng được tính 200%. Theo khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, ngày nghỉ hằng tuần có thể được bố trí vào Chủ nhật hoặc một ngày xác định khác trong tuần. Vì vậy, cần xem lịch nghỉ của doanh nghiệp trước khi chọn hệ số.

Công thức tính tiền làm thêm giờ

Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định:

Tiền làm thêm giờ = Lương giờ thực trả × Hệ số làm thêm × Số giờ làm thêm

Trong đó:

  • Lương giờ thực trả là tiền lương giờ của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
  • Hệ số làm thêm được chọn theo loại ngày làm việc.
  • Số giờ làm thêm lấy từ thời gian làm việc thực tế, ngoài giờ bình thường.

Công thức này dùng cho trường hợp hưởng lương theo thời gian. Với người hưởng lương theo sản phẩm, khoản 2 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định cách tính dựa trên đơn giá tiền lương sản phẩm và số sản phẩm làm thêm.

2. Cách xác định lương giờ để tính tăng ca

Sai sót thường nằm ở bước tính lương giờ, không phải bước nhân 150% hay 200%.

Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, tiền lương giờ thực trả được xác định từ tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng, tuần hoặc ngày có phát sinh làm thêm, chia cho số giờ làm việc thực tế tương ứng.

Số giờ dùng làm mẫu số không bao gồm giờ làm thêm và không được vượt quá thời giờ làm việc bình thường mà doanh nghiệp lựa chọn theo quy định pháp luật.

Khi xác định tiền lương giờ, cần loại trừ các khoản như tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm đêm, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại và những khoản hỗ trợ không liên quan đến công việc hoặc chức danh theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Đổi lại, các khoản lương gắn trực tiếp với công việc đang làm phải được xem xét đúng bản chất, thay vì chỉ lấy phần lương cơ bản ghi trên hợp đồng.

Ví dụ: Lương 10.400.000 đồng, làm thêm được bao nhiêu?

Giả sử bạn có thông tin sau:

  • Kỳ lương: tháng 08/2026.
  • Địa bàn làm việc: vùng I.
  • Tiền lương thực trả của công việc dùng để tính tăng ca: 10.400.000 đồng.
  • Thời giờ bình thường: 8 giờ/ngày, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
  • Tổng số giờ làm việc bình thường thực tế: 208 giờ.
  • Ngày nghỉ hằng tuần: Chủ nhật.
  • Người phụ thuộc: 0.
  • Làm thêm 2 giờ vào ngày thường và 8 giờ vào Chủ nhật.
  • Không có phụ cấp, khoản thưởng hoặc khoản trả thêm khác cần loại trừ khỏi lương tính tăng ca.

Bước 1: Tính lương giờ bình thường

10.400.000 ÷ 208 = 50.000 đồng/giờ.

Bước 2: Tính tiền làm thêm 2 giờ ngày thường

50.000 × 150% × 2 = 150.000 đồng.

Bước 3: Tính tiền làm thêm 8 giờ Chủ nhật

50.000 × 200% × 8 = 800.000 đồng.

Bước 4: Cộng tiền làm thêm

150.000 + 800.000 = 950.000 đồng.

Khoản lươngSố tiền
Lương làm việc bình thường10.400.000đ
Làm thêm 2 giờ ngày thường150.000đ
Làm thêm 8 giờ ngày nghỉ800.000đ
Tổng tiền làm thêm950.000đ
Tổng lương trước các khoản khấu trừ11.350.000đ

Ví dụ áp dụng mức trả tối thiểu tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và công thức tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Đây là tổng lương trước khi xem xét bảo hiểm, thuế và các khoản khấu trừ hợp pháp khác, chưa phải số tiền thực nhận.

Lưu ý: Không phải tháng nào cũng có 208 giờ làm việc bình thường. Mẫu số thay đổi theo lịch làm việc và số giờ thực tế tương ứng trong kỳ. Dùng cố định 208 giờ cho mọi tháng có thể khiến tiền tăng ca bị tính sai.

3. Làm thêm giờ ban đêm được trả bao nhiêu?

Làm đêm có hai trường hợp cần phân biệt: làm việc trong ca bình thường vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm.

Theo Điều 106 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, thời gian làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau.

Làm ca đêm trong giờ bình thường: Ít nhất 130%

Khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định người làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Vì vậy, theo khoản 1 Điều 56 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:

Lương làm đêm trong giờ bình thường = Lương giờ × 130% × Số giờ làm đêm

Ví dụ, với lương giờ 50.000 đồng, một giờ làm đêm bình thường được trả ít nhất:

50.000 × 130% = 65.000 đồng.

Khoản 65.000 đồng đã bao gồm lương của giờ làm việc đó và phần trả thêm do làm đêm.

Làm thêm giờ ban đêm: Từ 200% đến 390%

Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định người làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm do làm đêm và thêm 20% tiền lương tính theo công việc làm vào ban ngày của loại ngày tương ứng.

Công thức cụ thể nằm tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp làm thêm ban đêmMức trả tối thiểu
Ngày thường, trước đó không làm thêm ban ngày200%
Ngày thường, trước đó đã làm thêm ban ngày210%
Ngày nghỉ hằng tuần270%
Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương390%

Các mức này được tính trên tiền lương giờ thực trả của công việc vào ngày làm việc bình thường, theo khoản 1 Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Vì sao lại có mức 200% và 210%?

Với ngày làm việc bình thường:

  • Không làm thêm ban ngày trước khi làm thêm ban đêm: 150% + 30% + 20% × 100% = 200%.
  • Đã làm thêm ban ngày trước khi làm thêm ban đêm: 150% + 30% + 20% × 150% = 210%.

Hai trường hợp được phân biệt tại điểm b1 khoản 1 Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Đối với ngày nghỉ hằng tuần, công thức là 200% + 30% + 20% × 200% = 270%.

Đối với ngày lễ, Tết, công thức là 300% + 30% + 20% × 300% = 390%. Khoản tiền của ngày lễ được hưởng theo chế độ trả lương vẫn cần xác định riêng theo điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Ví dụ: Làm thêm từ 22 giờ đến 00 giờ

Tiếp tục sử dụng dữ liệu của tháng 08/2026:

  • Địa bàn vùng I.
  • Lương giờ: 50.000 đồng.
  • Không có người phụ thuộc.
  • Làm thêm 2 giờ, từ 22 giờ đến 00 giờ, vào ngày làm việc bình thường.
  • Không làm thêm ban ngày trước khoảng thời gian này.
  • Thời gian làm thêm đáp ứng các điều kiện pháp luật lao động.

Tiền của 2 giờ làm thêm ban đêm:

50.000 × 200% × 2 = 200.000 đồng.

Nếu cùng loại ngày đó, bạn đã làm thêm vào ban ngày trước khi tiếp tục làm thêm ban đêm, hệ số tối thiểu là 210%.

Khi ấy:

50.000 × 210% × 2 = 210.000 đồng.

Chênh lệch giữa hai trường hợp là 10.000 đồng. Đây là kết quả từ việc áp dụng hai cách xác định tiền lương giờ ban ngày theo điểm b1 khoản 1 Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, không phải doanh nghiệp tự chọn hệ số.

4. Tiền làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN không?

Từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm đáp ứng điều kiện pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Quy định này thay đổi so với cách tính áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước.

Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo pháp luật thuộc thu nhập được miễn thuế.

Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn miễn thuế đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động.

Phân biệt quy định trước và từ kỳ tính thuế 2026

Nội dungKỳ tính thuế 2025 trở về trướcKỳ tính thuế 2026
Phạm vi miễn thuếPhần tiền trả cao hơn lương làm việc bình thườngTiền lương làm đêm, làm thêm giờ đủ điều kiện pháp luật
Phần lương tương ứng giờ bình thườngVẫn thuộc thu nhập chịu thuếĐược miễn trong khoản lương làm thêm đủ điều kiện
Phần trả vượt mức quy định pháp luậtXử lý theo quy định thuế áp dụng từng kỳTính vào thu nhập chịu thuế

Căn cứ cho giai đoạn cũ là điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Quy định mới nằm tại khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và các khoản 1, 3 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Ví dụ, với 2 giờ làm thêm ngày thường, tiền lương giờ 50.000 đồng và hệ số 150%, tổng tiền làm thêm là 150.000 đồng.

Ở kỳ tính thuế 2025, theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

  • Thu nhập được miễn thuế: 50.000 × 50% × 2 = 50.000 đồng.
  • Phần thu nhập còn lại thuộc diện chịu thuế: 100.000 đồng.

Đối với kỳ tính thuế 2026, toàn bộ 150.000 đồng của 2 giờ làm thêm này được miễn thuế khi đáp ứng khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp trả cao hơn mức luật quy định thì sao?

Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định phần tiền lương, tiền công làm đêm hoặc làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Do đó, khi công ty áp dụng hệ số trả lương cao hơn mức luật định, cần tách phần tiền thuộc mức được miễn và phần trả vượt mức quy định. Việc công ty trả lương có lợi hơn cho người lao động vẫn được phép theo pháp luật lao động, nhưng cách xác định thu nhập được miễn thuế phải tuân thủ quy định thuế.

Một trường hợp khác là làm thêm vượt thời gian pháp luật cho phép. Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP gắn điều kiện miễn thuế với thời gian, điều kiện làm thêm hợp pháp. Vì vậy, không thể lấy toàn bộ tiền tăng ca thực nhận làm khoản miễn thuế mà bỏ qua giới hạn thời gian.

Sáu tháng đầu năm 2026 đã bị khấu trừ thuế thì xử lý thế nào?

Luật số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, nhưng khoản 2 Điều 29 của luật và điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP xác định quy định liên quan đến thu nhập tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo khoản 2 Điều 70 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, những khoản tiền lương, tiền công đã kê khai, nộp thuế theo quy định cũ trong thời gian 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý. Việc điều chỉnh được thực hiện trong hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.

Chẳng hạn, tiền tăng ca tháng 03/2026 đã được đưa một phần vào thu nhập chịu thuế theo cách cũ. Khi quyết toán thuế năm 2026, khoản này cần được xác định lại theo quy định miễn thuế áp dụng cho kỳ tính thuế 2026.

Số thuế đã khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán được xử lý theo quy định về quyết toán, hoàn thuế tại khoản 2 và khoản 4 Điều 68 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Cần giấy tờ gì để xác định khoản miễn thuế?

Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập lập bảng kê thể hiện thời gian làm đêm, làm thêm giờ và số tiền đã trả.

Nếu không có bảng kê riêng, doanh nghiệp phải chứng minh khoản thu nhập này bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Về phía người lao động, nên giữ bảng lương có dòng tiền tăng ca, lịch làm việc và bản chấm công. Những giấy tờ này giúp đối chiếu số tiền được trả, đồng thời phục vụ việc xác định thu nhập miễn thuế khi quyết toán.

5. Tiền làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?

Tiền làm thêm giờ phát sinh theo số giờ tăng ca thực tế không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15, đối với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các thành phần này. Đặc biệt, điểm c khoản 1 Điều 7 loại trừ những khoản bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc.

Tiền làm thêm giờ thông thường phụ thuộc vào số giờ tăng ca thực tế, nên không được cộng vào căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Ví dụ: Tiền tăng ca có làm tăng mức đóng BHXH?

Giả sử tháng 08/2026, người lao động làm việc tại vùng I, không có người phụ thuộc và có:

  • Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH: 10.400.000 đồng.
  • Tiền làm thêm giờ: 950.000 đồng.
  • Không có khoản phụ cấp hoặc bổ sung khác phải tính đóng BHXH.

Tổng tiền lương trước khấu trừ là 11.350.000 đồng.

Tuy nhiên, căn cứ đóng BHXH trong ví dụ vẫn là 10.400.000 đồng, không cộng 950.000 đồng tiền tăng ca.

Căn cứ áp dụng là điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

Đối với phụ cấp hoặc khoản bổ sung liên quan đến ca đêm được thỏa thuận cố định, trả thường xuyên và ổn định, cần xem xét tính chất thực tế và điều khoản hợp đồng trước khi xác định căn cứ đóng BHXH. Không nên gộp mọi khoản mang tên "phụ cấp ca đêm" vào cùng nhóm với tiền tăng ca biến động.

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nêu trên đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và tiếp tục áp dụng trong năm 2026. Việc thay đổi chính sách thuế TNCN từ kỳ tính thuế 2026 không làm thay đổi nguyên tắc xác định căn cứ đóng BHXH này.

6. Làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ trong năm 2026?

Pháp luật cho phép làm thêm giờ nhưng đặt giới hạn để bảo vệ sức khỏe người lao động.

Theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, việc tổ chức làm thêm thông thường phải đáp ứng sự đồng ý của người lao động và các giới hạn sau:

Giới hạnQuy định
Làm thêm trong ngàyKhông quá 50% giờ làm việc bình thường trong ngày
Nếu tổ chức làm việc theo tuầnTổng giờ bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày
Làm thêm trong thángKhông quá 40 giờ
Làm thêm trong nămKhông quá 200 giờ
Trường hợp được phép mở rộngKhông quá 300 giờ/năm

Giới hạn 200 giờ và các trường hợp đến 300 giờ được quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Các ngành, nghề, công việc được áp dụng mức đến 300 giờ/năm gồm một số hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử; chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông và một số công việc cấp bách hoặc đòi hỏi chuyên môn đặc thù theo khoản 3 Điều 107.

Doanh nghiệp tổ chức làm thêm theo diện này phải thực hiện nghĩa vụ thông báo cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Ngoài ra, Điều 108 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định một số trường hợp đặc biệt liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa. Đây là các ngoại lệ có điều kiện, không phải lý do để doanh nghiệp tự ý yêu cầu tăng ca không giới hạn.

Công ty có được bắt buộc làm thêm giờ không?

Trong điều kiện thông thường, việc làm thêm cần có sự đồng ý của người lao động theo điểm a khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Điều 59 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP còn quy định về sự đồng ý của người lao động đối với thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.

Vì vậy, việc công ty thông báo tăng ca qua lịch làm việc chưa đủ để kết luận mọi người đều bắt buộc phải tham gia. Cần đối chiếu thỏa thuận và quy định áp dụng cho trường hợp cụ thể.

7. Kiểm tra bảng lương tăng ca: Nên xem những dòng nào?

Một bảng lương chỉ ghi "tiền tăng ca: 950.000 đồng" sẽ khó đối chiếu hơn bảng lương có đủ số giờ và hệ số. Bạn có thể kiểm tra theo trình tự sau.

Đầu tiên, xác định lương giờ. Lấy tiền lương thực trả của công việc đang làm và số giờ làm việc bình thường thực tế theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Đừng lấy ngay lương đóng BHXH để tính tăng ca vì hai khoản có căn cứ xác định khác nhau.

Tiếp theo, phân loại ngày làm thêm. Xem đó là ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ. Đối với ngày nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, áp dụng cách xác định tại khoản 3 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Sau đó, tách giờ làm ban đêm. Giờ làm việc thuộc khoảng 22 giờ đến 06 giờ hôm sau cần tính theo Điều 106 và các khoản 2, 3 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Đối chiếu thêm Điều 56 và Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Cuối cùng, đối chiếu thuế và BHXH riêng. Tiền tăng ca đúng điều kiện có thể được miễn thuế TNCN trong kỳ tính thuế 2026 theo Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Khoản tăng ca biến động theo giờ thực tế cũng không cộng vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

Thấy bảng lương có chênh lệch, hỏi bộ phận nhân sự hoặc kế toán về số giờ bình thường dùng làm mẫu số, lịch nghỉ hằng tuần và hệ số áp dụng. Đây thường là những dữ liệu giúp xác định nguyên nhân nhanh nhất.

8. Những nhầm lẫn thường gặp khi tính tiền làm thêm

Có một số trường hợp số tiền trên bảng lương không sai về phép nhân, nhưng sai từ cách phân loại thời gian hoặc khoản thu nhập.

Nhầm ngày Chủ nhật với ngày nghỉ hằng tuần. Nếu ngày nghỉ hằng tuần của bạn là thứ Hai, việc làm vào Chủ nhật cần căn cứ lịch làm việc thực tế. Điều 111 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 cho phép bố trí ngày nghỉ hằng tuần khác Chủ nhật.

Cộng thêm 30% cho mọi giờ tăng ca. Phần trả thêm 30% chỉ áp dụng đối với thời gian làm việc ban đêm theo khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, chứ không phải tất cả giờ làm thêm.

Nhân 300% cho tất cả giờ làm trong kỳ nghỉ lễ. Phải xác định giờ nào thuộc thời giờ làm việc bình thường, giờ nào là làm thêm, và trường hợp được trả lương ngày lễ theo quy định. Điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 có quy định riêng về tiền lương ngày lễ của người hưởng lương ngày.

Đưa toàn bộ khoản tăng ca vào thu nhập chịu thuế. Từ kỳ tính thuế 2026, cách xử lý này có thể làm tăng số thuế TNCN bị khấu trừ so với quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Dùng tổng lương thực nhận để xác định tiền đóng BHXH. Tổng thu nhập có thể bao gồm cả lương, thưởng và tiền tăng ca, trong khi căn cứ đóng BHXH phải xác định theo Điều 31 Luật số 41/2024/QH15 và Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

Để biết công ty trả tiền làm thêm giờ đã đủ hay chưa, bắt đầu từ bảng chấm công, tính lại lương giờ rồi áp dụng hệ số cho từng loại ngày và khung giờ. Sau đó, đối chiếu riêng khoản miễn thuế TNCN và tiền lương đóng BHXH, đặc biệt với các khoản thu nhập phát sinh trong sáu tháng đầu năm 2026.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính tiền làm thêm giờ ngày thường theo luật là gì?

Tiền làm thêm ngày thường bằng tiền lương giờ thực trả nhân ít nhất 150% rồi nhân số giờ làm thêm, theo điểm a khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và khoản 1 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Ví dụ, lương giờ 50.000 đồng, làm thêm 3 giờ ngày thường được ít nhất 225.000 đồng.

Làm thêm giờ ban đêm được trả 200% hay 210%?

Cả hai mức đều có thể đúng. Theo điểm b1 khoản 1 Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, làm thêm ban đêm vào ngày thường được ít nhất 200% nếu trước đó không làm thêm ban ngày, hoặc 210% nếu đã làm thêm ban ngày trước khi làm thêm ban đêm.

Tiền làm thêm giờ năm 2026 có được miễn thuế TNCN toàn bộ không?

Tiền làm thêm giờ đáp ứng điều kiện về thời gian và điều kiện làm thêm theo pháp luật lao động được miễn thuế từ kỳ tính thuế năm 2026, theo khoản 8 Điều 4 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Phần trả vượt mức quy định pháp luật thuộc thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 26 nghị định này.

Tiền làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?

Khoản tiền tăng ca phát sinh theo giờ làm thêm thực tế không thuộc tiền lương ổn định làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Căn cứ xác định nằm tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

Làm thêm 8 giờ vào Chủ nhật được trả bao nhiêu?

Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần, lương giờ 50.000 đồng và làm thêm 8 giờ, tiền làm thêm tối thiểu là 800.000 đồng theo điểm b khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Nếu Chủ nhật là ngày làm việc bình thường, phải xác định lại thời gian làm thêm theo lịch làm việc của bạn.

Một tháng được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?

Theo điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, thời gian làm thêm thông thường không quá 40 giờ/tháng. Giới hạn theo ngày và theo năm cũng phải được đáp ứng; một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng tại Điều 108 của bộ luật này.

Văn bản được trích dẫn

  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 54 khoản 1 điểm a - tiền lương tháng, tuần, ngày, giờ (lương tuần = lương tháng × 12 ÷ 52; lương ngày = lương tháng ÷ số ngày làm việc bình thường trong tháng hoặc lương tuần ÷ số ngày làm việc trong tuần; lương giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày); Điều 55 tiền lương làm thêm giờ (hiệu lực 01/02/2021)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế; bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/10/2013)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.