Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Trợ cấp thôi việc 2026: Phần trả cao hơn mức luật định cũng không tính thuế TNCN

Từ kỳ tính thuế năm 2026, người lao động có thêm quyền lợi về thuế khi doanh nghiệp trả trợ cấp thôi việc cao hơn mức luật định theo quy chế hoặc thỏa thuận hợp lệ. Còn điều kiện nhận và cách tính trợ cấp vẫn dựa trên thời gian làm việc chưa được tính BHTN và tiền lương theo hợp đồng.

KBViết bởi Cập nhật 22 phút đọc
Mục lục
  1. Ai được nhận trợ cấp?
  2. Cách tính trợ cấp thôi việc
  3. Thời gian thử việc có tính?
  4. Tiền lương tính trợ cấp
  5. Ví dụ cách tính
  6. Có tính thuế TNCN không?
  7. Khác trợ cấp thất nghiệp
  8. Thời hạn trả trợ cấp
  9. Nhầm lẫn thường gặp

Trước khi tính tiền trợ cấp thôi việc, bạn hãy xác định lý do chấm dứt hợp đồng có thuộc trường hợp được hưởng hay không. Sau đó, đối chiếu thời gian làm việc thực tế với thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Đây là bước quyết định số năm được tính trợ cấp, bởi làm việc lâu năm không có nghĩa là có nhiều thời gian được hưởng.

1. Ai được nhận trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc?

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, khi hợp đồng lao động chấm dứt thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này, trừ các trường hợp loại trừ theo luật.

Những tình huống thường gặp gồm:

  • Hợp đồng lao động hết hạn và hai bên không tiếp tục ký hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu gia hạn.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định pháp luật.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định pháp luật.
  • Người lao động hoặc người sử dụng lao động thuộc một số trường hợp đặc biệt khác được quy định tại Điều 34.

Ngược lại, không phát sinh quyền hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 trong những trường hợp như:

  • Người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH).
  • Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng, thuộc điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, thuộc trường hợp không được trợ cấp thôi việc theo Điều 40 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Ngoài ra, người lao động mất việc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế có thể thuộc diện hưởng trợ cấp mất việc làm, được quy định riêng tại Điều 47 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hai khoản trợ cấp này khác nhau về điều kiện, cách tính và mức chi trả. Vì vậy, cần xác định đúng căn cứ chấm dứt hợp đồng trước khi tính tiền.

Làm đủ 12 tháng có chắc chắn được nhận trợ cấp?

Chưa chắc.

Điều kiện làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng được xét theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Nhưng số tiền còn phụ thuộc vào thời gian được tính trợ cấp theo khoản 2 Điều 46.

Chẳng hạn, một người làm việc nhiều năm và toàn bộ thời gian đó đã tham gia BHTN, không còn thời gian nào khác được tính trợ cấp, thì số tiền trợ cấp thôi việc theo công thức luật định bằng 0.

Đây là lý do nhiều người nghỉ việc đúng luật, có thâm niên dài, nhưng vẫn không nhận được khoản trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp.

2. Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2026

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, mỗi năm làm việc được tính trợ cấp bằng một nửa tháng tiền lương.

Công thức:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 × Thời gian làm việc tính trợ cấp (năm) × Tiền lương bình quân 06 tháng

Để áp dụng công thức, cần xác định chính xác hai yếu tố: thời gian làm việc được tính trợ cấp và tiền lương làm căn cứ.

Bước 1: Xác định thời gian làm việc thực tế

Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc thực tế không chỉ là những ngày trực tiếp đến công ty làm việc.

Thời gian này còn bao gồm:

  • Thời gian thử việc.
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo pháp luật BHXH.
  • Thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, Tết và các thời gian nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định được viện dẫn tại Nghị định.
  • Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động.
  • Một số thời gian nghỉ, tạm đình chỉ công việc và thực hiện nghĩa vụ khác theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Vì vậy, khi xác định tổng thời gian làm việc, lấy mốc từ ngày bắt đầu làm việc thực tế đến ngày kết thúc quan hệ lao động, đồng thời đối chiếu những khoảng thời gian pháp luật công nhận.

Bước 2: Trừ thời gian đã tham gia BHTN

Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định:

Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia BHTN - Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP còn quy định thời gian đã tham gia BHTN để tính khoản trừ bao gồm cả thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng đã được doanh nghiệp chi trả cùng tiền lương một khoản tương đương mức đóng BHTN thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp.

Điều này đặc biệt quan trọng với người từng làm việc theo nhiều loại hợp đồng hoặc có những giai đoạn không đóng BHTN.

Bạn cần phân biệt:

  • Thời gian thực tế đã đóng BHTN.
  • Thời gian không đóng BHTN nhưng được doanh nghiệp trả khoản tiền tương đương theo quy định.
  • Thời gian không đóng BHTN và cũng không nhận khoản tiền tương đương.
  • Thời gian đã được doanh nghiệp thanh toán trợ cấp trước đây.

Chỉ sau khi đối chiếu đầy đủ các khoảng thời gian này mới xác định được thời gian làm việc còn lại để tính trợ cấp.

Bước 3: Làm tròn thời gian tính trợ cấp

Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian tính trợ cấp được tính theo năm đủ 12 tháng. Phần tháng lẻ quy đổi như sau:

Thời gian lẻ còn lạiThời gian quy đổi
Từ 01 đến 06 tháng1/2 năm
Trên 06 đến dưới 12 tháng01 năm
Đủ 12 tháng01 năm

Quy tắc làm tròn áp dụng sau khi xác định thời gian làm việc còn lại để tính trợ cấp, không phải làm tròn toàn bộ thâm niên rồi mới trừ thời gian BHTN.

Đây là một trong những lỗi dễ làm số tiền trợ cấp bị chênh lệch.

3. Thời gian thử việc có tính trợ cấp thôi việc không?

Có. Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian thử việc thuộc thời gian làm việc thực tế.

Tuy nhiên, thời gian này có được giữ lại sau khi trừ thời gian BHTN hay không còn phụ thuộc vào loại hợp đồng và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm.

Theo khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, người đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Với người ký hợp đồng thử việc riêng, sau đó tiếp tục làm việc chính thức tại cùng doanh nghiệp, thời gian thử việc có thể được tính vào thời gian trợ cấp thôi việc khi:

  • Quan hệ lao động chấm dứt thuộc diện được hưởng trợ cấp.
  • Thời gian thử việc chưa được tính trừ theo quy định về BHTN hoặc khoản chi tương đương.
  • Thời gian đó chưa được thanh toán trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Còn khi nội dung thử việc được ghi ngay trong hợp đồng lao động, cần xem nghĩa vụ BHTN của hợp đồng đó. Không nên mặc định mọi thời gian thử việc đều là thời gian không đóng BHTN.

Giữ lại hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động chính thức và tài liệu xác nhận quá trình đóng bảo hiểm. Những giấy tờ này giúp xác định phần thời gian chưa được tính trợ cấp.

4. Tiền lương tính trợ cấp thôi việc là lương gì?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi thôi việc.

Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 xác định tiền lương bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  • Phụ cấp lương.
  • Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận.

Vì vậy, tiền lương làm căn cứ không chỉ là mức lương cơ bản ghi trên bảng lương, nếu hợp đồng còn có phụ cấp và khoản bổ sung thuộc tiền lương.

Đồng thời, đây cũng không phải tiền lương thực nhận sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm hoặc thuế.

Có lấy toàn bộ tiền chuyển vào tài khoản để tính không?

Không nên sử dụng trực tiếp số tiền thực nhận.

Tiền chuyển khoản hằng tháng có thể bao gồm tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, khoản hoàn trả chi phí hoặc các khoản thanh toán khác. Các khoản này cần được phân loại theo hợp đồng và quy định về tiền lương, thay vì tự động cộng tất cả vào căn cứ tính trợ cấp.

Để xác định căn cứ này, đối chiếu hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng và bảng lương của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ, theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau tại cùng doanh nghiệp, điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định lấy tiền lương bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng cuối cùng.

5. Ví dụ cách tính trợ cấp thôi việc khi có thời gian thử việc

Giả sử một người lao động chấm dứt hợp đồng trong năm 2026 với các thông tin sau:

Thông tinGiá trị giả định
Kỳ chấm dứt hợp đồngNăm 2026
Vùng làm việcVùng II
Tổng thời gian làm việc thực tế06 năm 05 tháng
Thử việc theo hợp đồng riêng02 tháng
Thời gian đã đóng BHTN06 năm 03 tháng
Thời gian đã được trả trợ cấp trước đây0 tháng
Đã nhận khoản tiền tương đương đóng BHTN cho thời gian thử việcKhông
Tiền lương bình quân 06 tháng cuối12.000.000đ/tháng
Số người phụ thuộc0
Lý do nghỉ việcHết hạn hợp đồng lao động

Giả định người lao động thuộc diện được trợ cấp thôi việc theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Bước 1: Tính thời gian được hưởng trợ cấp

Tổng thời gian làm việc thực tế là 06 năm 05 tháng, tương đương 77 tháng.

Thời gian đã đóng BHTN là 06 năm 03 tháng, tương đương 75 tháng.

Thời gian còn lại:

77 - 75 = 2 tháng.

Hai tháng này là thời gian thử việc theo hợp đồng riêng, không thuộc diện đóng BHTN và chưa được thanh toán trợ cấp.

Bước 2: Quy đổi thời gian lẻ

Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian lẻ không quá 06 tháng được tính bằng 1/2 năm.

Vì vậy, 02 tháng được quy đổi thành 0,5 năm.

Bước 3: Tính số tiền trợ cấp thôi việc

Tiền lương bình quân làm căn cứ là 12.000.000 đồng/tháng.

Áp dụng khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14:

Trợ cấp thôi việc = 0,5 × 0,5 × 12.000.000

Kết quả: 3.000.000 đồng.

Như vậy, trong tình huống giả định trên, doanh nghiệp phải trả trợ cấp thôi việc theo mức luật định là 3.000.000 đồng.

Vùng làm việc và số người phụ thuộc được nêu đầy đủ để xác định bối cảnh ví dụ, nhưng không tham gia trực tiếp vào công thức tính trợ cấp thôi việc. Số người phụ thuộc là thông tin có thể liên quan đến tính thuế TNCN đối với các khoản thu nhập chịu thuế khác.

6. Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không từ năm 2026?

Trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Từ kỳ tính thuế năm 2026, phần trợ cấp trả cao hơn mức luật định theo quy chế hoặc thỏa thuận hợp lệ cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.

Căn cứ là điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Điểm thay đổi so với quy định trước đây

Trước kỳ tính thuế năm 2026, điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định trợ cấp thôi việc theo pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, theo quy định về mức phụ cấp, trợ cấp tại khoản này, phần chi trả vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Quy định mới tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho phép không tính vào thu nhập chịu thuế cả phần trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm vượt mức pháp luật, khi doanh nghiệp hoặc tổ chức có quy định cụ thể về mức chi cao hơn tại:

  • Quy chế tài chính.
  • Quy chế nội bộ.
  • Hợp đồng lao động.
  • Thỏa ước lao động.

Khoản chi vượt mức phải có cơ sở phù hợp với quy định này.

Một khoản tiền doanh nghiệp tự nguyện trả thêm khi người lao động nghỉ việc, nhưng không được xác định là trợ cấp thôi việc theo những căn cứ nêu trên, cần được xem xét đúng bản chất. Không thể chỉ đổi tên khoản chi thành trợ cấp thôi việc để áp dụng quy định không tính thuế.

Áp dụng thế nào trong hai giai đoạn của năm 2026?

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 29. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 29 quy định riêng rằng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng xác nhận nguyên tắc này.

Cách hiểu theo từng trường hợp:

Trường hợpQuy định thuế áp dụng
Cá nhân cư trú, thu nhập thuộc kỳ tính thuế năm 2026, kể cả giai đoạn 01/01-30/06/2026Quy định mới áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026
Cá nhân cư trú, thu nhập từ 01/07/2026Quy định mới
Cá nhân không cư trú, thu nhập phát sinh trước 01/07/2026Xét theo quy định thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh
Cá nhân không cư trú, thu nhập từ 01/07/2026Quy định mới
Thu nhập thuộc kỳ tính thuế trước năm 2026Xét theo quy định áp dụng cho kỳ đó

Như vậy, cần phân biệt ngày có hiệu lực của văn bản và kỳ tính thuế được luật quy định. Với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, chính sách mới không chỉ giới hạn ở những khoản nhận sau ngày 01/07/2026.

Có phải kê khai khoản trợ cấp thôi việc vào thu nhập tính thuế không?

Khoản trợ cấp thôi việc đáp ứng quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

Đây là trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế, không phải khoản thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Bạn cũng cần tách khoản trợ cấp này khỏi tiền lương còn nợ, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác được thanh toán khi nghỉ việc.

7. Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khác nhau thế nào?

Hai khoản tiền này đều liên quan đến việc người lao động chấm dứt công việc, nhưng có nguồn chi trả và điều kiện hưởng khác nhau.

Tiêu chíTrợ cấp thôi việcTrợ cấp thất nghiệp
Đơn vị chi trảNgười sử dụng lao độngCơ quan BHXH chi trả từ Quỹ BHTN
Căn cứ pháp lýĐiều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14Điều 38, Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15
Điều kiện chínhLàm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng, chấm dứt hợp đồng thuộc diện được hưởngĐáp ứng điều kiện về chấm dứt việc làm, thời gian đóng BHTN và hồ sơ
Thời gian làm căn cứThời gian làm việc thực tế còn lại sau các khoản trừ theo luậtThời gian đã đóng BHTN đủ điều kiện để tính hưởng
Cách tínhMỗi năm tính trợ cấp bằng 1/2 tháng lươngTính theo tiền lương đóng BHTN và thời gian đóng theo Điều 39
Cách nhậnDoanh nghiệp thanh toán khi giải quyết chấm dứt hợp đồngNgười lao động làm thủ tục hưởng theo pháp luật BHTN

Có được nhận cả hai khoản trợ cấp không?

Có thể.

Người lao động có thể được doanh nghiệp trả trợ cấp thôi việc cho thời gian chưa được tính BHTN, đồng thời nhận trợ cấp thất nghiệp cho quá trình tham gia BHTN nếu đáp ứng đủ điều kiện của từng chế độ.

Chẳng hạn, trong ví dụ ở phần trên, người lao động có thời gian thử việc riêng chưa tham gia BHTN nên được tính trợ cấp thôi việc. Phần thời gian sau đó đã đóng BHTN có thể được dùng để xem xét hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm.

Theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, điều kiện về thời gian đóng BHTN thông thường là từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng; riêng hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng được xét trong 36 tháng. Hồ sơ hưởng phải được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.

Ngoài những điều kiện trên, người lao động còn phải đáp ứng các điều kiện khác tại khoản 1 Điều 38.

Vì vậy, giải quyết riêng hai việc: đối chiếu khoản trợ cấp thôi việc với doanh nghiệp và thực hiện hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định.

8. Doanh nghiệp phải trả trợ cấp thôi việc trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.

Một số trường hợp được phép kéo dài thời gian thanh toán nhưng không quá 30 ngày, chẳng hạn doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc gặp những tình huống đặc biệt được liệt kê tại khoản 1 Điều 48.

Đây là thời hạn thanh toán các quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng, trong đó có trợ cấp thôi việc nếu phát sinh.

Trường hợp chưa nhận được khoản trợ cấp, bạn có thể đề nghị bộ phận nhân sự cung cấp bảng tính chi tiết, gồm thời gian làm việc thực tế, thời gian BHTN đã trừ, tiền lương bình quân và kết quả tính.

Cần giữ giấy tờ gì để đối chiếu?

Những tài liệu hữu ích gồm:

  • Hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động.
  • Phụ lục hợp đồng thể hiện các thay đổi về lương.
  • Quyết định hoặc văn bản xác nhận chấm dứt hợp đồng.
  • Bảng lương của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.
  • Tài liệu xác nhận quá trình tham gia BHTN.
  • Quyết định và chứng từ thanh toán trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đây, nếu có.
  • Quy chế hoặc thỏa ước lao động có quy định mức trợ cấp cao hơn luật, nếu doanh nghiệp áp dụng.

Theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, người sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, trả lại giấy tờ đã giữ và cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc khi người lao động yêu cầu.

Khi bảng tính của doanh nghiệp khác với số bạn tự tính, đối chiếu từng khoảng thời gian trước khi kết luận có thiếu tiền hay không.

9. Những nhầm lẫn thường gặp khi tự tính trợ cấp thôi việc

Lấy toàn bộ thâm niên để nhân với nửa tháng lương

Thâm niên là thời gian làm việc thực tế, còn thời gian tính trợ cấp phải trừ BHTN và những khoảng đã được thanh toán trợ cấp. Đây là hai đại lượng khác nhau theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Bỏ qua thời gian thử việc

Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có tính thời gian thử việc vào thời gian làm việc thực tế. Bạn cần đối chiếu loại hợp đồng, quá trình tham gia BHTN và các khoản chi tương đương để xác định phần còn lại.

Dùng tiền thực nhận thay cho tiền lương theo hợp đồng

Khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 yêu cầu sử dụng tiền lương bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng. Số tiền nhận về tài khoản có thể khác căn cứ này.

Làm tròn sai thời gian

Việc làm tròn phải thực hiện theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, sau khi đã xác định đúng thời gian tính trợ cấp.

Gộp mọi khoản nhận khi nghỉ việc thành trợ cấp thôi việc

Tiền lương còn nợ, thưởng, tiền nghỉ phép chưa sử dụng và trợ cấp thôi việc có căn cứ pháp lý khác nhau. Khi xem xét thuế TNCN, từng khoản cần được phân loại theo bản chất thực tế.

Thời gian thử việc dễ bị bỏ qua vì có thể không xuất hiện đầy đủ trên dữ liệu đóng BHTN, dù vẫn thuộc thời gian làm việc thực tế được pháp luật công nhận. Trước khi xác nhận bảng thanh toán cuối cùng, đối chiếu cả hợp đồng thử việc, quá trình bảo hiểm và các khoản trợ cấp đã nhận để tránh bỏ sót thời gian được hưởng.

Câu hỏi thường gặp

Trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, mỗi năm làm việc tính trợ cấp bằng một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc được xác định sau khi trừ thời gian BHTN và thời gian đã được trả trợ cấp theo khoản 2 Điều 46. Tiền lương căn cứ là bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc theo khoản 3 Điều 46.

Trợ cấp thôi việc có tính thời gian thử việc không?

Có. Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tính thời gian thử việc vào thời gian làm việc thực tế. Tuy nhiên, cần xem thời gian này có thuộc thời gian phải trừ theo quy định BHTN hoặc đã được thanh toán trợ cấp trước đó hay chưa.

Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?

Trợ cấp thôi việc theo pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Từ kỳ tính thuế năm 2026 đối với cá nhân cư trú, phần chi trả vượt mức luật định theo quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động phù hợp cũng không tính vào thu nhập chịu thuế, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 29 Luật số 109/2025/QH15, điểm h khoản 3 Điều 8 và điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Lương tính trợ cấp thôi việc là lương gross hay net?

Căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ, theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Đây là tiền lương theo hợp đồng trước khi trừ các khoản bảo hiểm, thuế, không phải tiền thực nhận net.

Có thể nhận trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?

Có thể, khi người lao động đáp ứng điều kiện riêng của từng chế độ. Trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp trả theo Điều 46 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, còn trợ cấp thất nghiệp được xét theo Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Hai khoản có căn cứ tính và nguồn chi trả khác nhau.

Nghỉ việc bao lâu thì được nhận trợ cấp thôi việc?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, thời hạn thanh toán các quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng thông thường là 14 ngày làm việc. Một số trường hợp được kéo dài nhưng không quá 30 ngày theo các ngoại lệ tại khoản này.

Văn bản được trích dẫn

  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 54 khoản 1 điểm a - tiền lương tháng, tuần, ngày, giờ (lương tuần = lương tháng × 12 ÷ 52; lương ngày = lương tháng ÷ số ngày làm việc bình thường trong tháng hoặc lương tuần ÷ số ngày làm việc trong tuần; lương giờ = lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong ngày); Điều 55 tiền lương làm thêm giờ (hiệu lực 01/02/2021)
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34; không quy định mức thấp nhất riêng); điều kiện, mức, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế; bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/10/2013)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.