Vì sao nghỉ hưu trước tuổi có người không bị trừ lương hưu?
Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động có thể khiến tỷ lệ hưởng lương hưu giảm 2%, nhưng nhiều trường hợp nghỉ sớm không bị giảm. Bạn cần xác định đúng diện nghỉ hưu và số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi tính mức hưởng.
Mục lục
Không phải cứ nghỉ hưu trước tuổi là lương hưu sẽ bị trừ 2% mỗi năm như nhiều người nghĩ. Mức giảm này chủ yếu áp dụng cho trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Người làm nghề nặng nhọc, khai thác than hầm lò hoặc thuộc một số diện đặc thù có thể nghỉ sớm mà không bị giảm tỷ lệ hưởng.
1. Năm 2026, bao nhiêu tuổi được nghỉ hưu trước tuổi?
Tuổi nghỉ hưu thông thường điều chỉnh theo lộ trình. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định năm 2026, lao động nam nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ ở tuổi 57.
Người đủ điều kiện nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn có thể được nghỉ sớm tối đa 5 năm hoặc 10 năm, tùy từng trường hợp.
| Trường hợp | Lao động nam | Lao động nữ |
|---|---|---|
| Tuổi nghỉ hưu bình thường năm 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| Nghỉ sớm tối đa 5 năm | 56 tuổi 6 tháng | 52 tuổi |
| Nghỉ sớm tối đa 10 năm | 51 tuổi 6 tháng | 47 tuổi |
Các mốc tuổi được xác định theo khoản 2 Điều 4, Điều 5 và Phụ lục I, II Nghị định 135/2020/NĐ-CP; điểm c khoản 1 Điều 64 và điểm b khoản 1 Điều 65 Luật 41/2024/QH15.
Bảng trên là các mốc tuổi tham khảo cho những diện có quy định giảm tuổi tối đa 5 năm hoặc 10 năm. Đây không phải tuổi nghỉ hưu thấp nhất áp dụng cho tất cả người lao động.
Chẳng hạn, người có 15 năm khai thác than trong hầm lò có thể nghỉ trước tuổi thông thường tối đa 10 năm theo điểm c khoản 1 Điều 64 Luật 41/2024/QH15. Người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên cũng có thể nghỉ sớm tối đa 10 năm, nhưng phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bị giảm tỷ lệ hưởng theo điểm b khoản 1 Điều 65, khoản 3 Điều 66 của Luật này.
Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt theo điểm c khoản 1 Điều 65 hoặc điểm d khoản 1 Điều 64 không được quy định bằng một khoảng giảm tuổi cố định như trên.
Được nghỉ hưu sớm không đồng nghĩa với việc đủ điều kiện nhận lương hưu sớm. Việc hưởng lương hưu còn phụ thuộc vào số năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), tính chất công việc, tình trạng sức khỏe và diện chính sách áp dụng.
2. Những trường hợp nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ lương hưu
Làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn
Theo điểm b khoản 1 Điều 64 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người lao động thuộc phạm vi quy định tại khoản này, khi nghỉ việc, có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc và đáp ứng điều kiện nghề nghiệp, địa bàn thì có thể nghỉ ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu bình thường.
Điều kiện cụ thể là có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên trong các công việc hoặc địa bàn sau:
- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
- Có thời gian thuộc các nhóm nêu trên được cộng gộp để đạt điều kiện theo quy định.
Người đủ điều kiện có thể nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm so với tuổi nghỉ hưu bình thường, theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Diện này hưởng lương hưu theo Điều 64 Luật 41/2024/QH15. Tỷ lệ hưởng được tính theo khoản 1 Điều 66, không áp dụng khoản giảm do nghỉ trước tuổi tại khoản 3 Điều 66.
Ví dụ, một lao động nữ từng làm công việc độc hại thuộc danh mục trong thời gian đủ điều kiện, đã đóng BHXH bắt buộc đủ số năm luật định, có thể nghỉ hưu ở tuổi 52 trong năm 2026 mà không bị giảm tỷ lệ hưởng chỉ vì nghỉ sớm.
Cần đối chiếu đúng tên nghề, công việc trong danh mục và thời gian đóng BHXH tương ứng. Chỉ làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nhưng công việc không thuộc danh mục được áp dụng, chưa đủ để xác định quyền nghỉ hưu sớm.
Có từ đủ 15 năm khai thác than trong hầm lò
Người lao động có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định và đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc có thể nghỉ hưu thấp hơn tuổi thông thường tối đa 10 năm.
Đây là quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 Luật 41/2024/QH15. Khoản 1 Điều 12 và Phụ lục I Nghị định 158/2025/NĐ-CP xác định các công việc khai thác than trong hầm lò.
Theo đó, trong năm 2026, mốc nghỉ hưu sớm 10 năm tương ứng:
- Nam: 51 tuổi 6 tháng.
- Nữ: 47 tuổi.
Người nghỉ hưu theo diện này không bị giảm tỷ lệ do nghỉ trước tuổi theo khoản 3 Điều 66 Luật 41/2024/QH15, vì điều kiện hưởng được xác định theo Điều 64.
Nhà giáo mầm non có nguyện vọng nghỉ hưu sớm
Từ ngày 01/01/2026, Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 bổ sung một trường hợp nghỉ hưu trước tuổi không bị giảm tỷ lệ hưởng.
Khoản 2 Điều 26 Luật này quy định nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non có nguyện vọng được nghỉ hưu thấp hơn tuổi thông thường tối đa 5 năm. Khi có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên, thời gian nghỉ hưu trước tuổi không làm giảm tỷ lệ hưởng lương hưu.
Điều 40 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 đồng thời bổ sung quy định này vào khoản 3a Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Như vậy, nhà giáo mầm non đủ điều kiện có thể nghỉ hưu sớm mà không cần chứng minh mình bị suy giảm khả năng lao động theo diện nghỉ hưu tại Điều 65 Luật BHXH.
Người thuộc diện tinh giản biên chế theo chính sách riêng
Người thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cũng có thể được nghỉ hưu trước tuổi mà không bị giảm tỷ lệ hưởng.
Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp nghỉ hưu trước tuổi được hưởng chính sách này khi đáp ứng điều kiện về đối tượng, tuổi đời và thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc.
Ví dụ, khoản 2 Điều 6 quy định người thuộc diện tinh giản biên chế còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm so với tuổi nghỉ hưu bình thường, có đủ thời gian đóng BHXH bắt buộc để hưởng lương hưu, được nghỉ trước tuổi không bị giảm tỷ lệ và hưởng các khoản trợ cấp theo quy định.
Chính sách này chỉ áp dụng với người thuộc diện tinh giản biên chế được xác định theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Người lao động tự xin nghỉ việc tại doanh nghiệp thông thường không thuộc diện này chỉ vì có nguyện vọng nghỉ sớm.
Một số trường hợp đặc thù khác
Điểm d khoản 1 Điều 64 Luật 41/2024/QH15 còn quy định trường hợp người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 64 quy định điều kiện hưởng lương hưu ở tuổi thấp hơn đối với một số nhóm trong lực lượng vũ trang và các đối tượng tương ứng.
Các trường hợp này cần đối chiếu quy định riêng về đối tượng và điều kiện hưởng. Không nên dùng tuổi nghỉ hưu dành cho lao động thông thường để kết luận mức hưởng của họ.
3. Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động cần điều kiện gì?
Nhóm này cần chú ý nhất khi tính phần lương hưu bị giảm.
Theo khoản 1 Điều 65 Luật 41/2024/QH15, người lao động thuộc các đối tượng quy định tại khoản này, khi nghỉ việc, phải có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện về suy giảm khả năng lao động.
| Điều kiện suy giảm khả năng lao động | Điều kiện nghỉ hưu sớm |
|---|---|
| Từ 61% đến dưới 81% | Nghỉ sớm tối đa 5 tuổi |
| Từ 81% trở lên | Nghỉ sớm tối đa 10 tuổi |
| Từ 61% trở lên, có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | Áp dụng điều kiện riêng tại điểm c khoản 1 Điều 65 |
Căn cứ: điểm a, b, c khoản 1 Điều 65 Luật 41/2024/QH15.
Trường hợp thứ ba không quy định một khoảng giảm tuổi cố định trong điểm c khoản 1 Điều 65. Tuy nhiên, người lao động vẫn phải đáp ứng điều kiện chung về thời gian đóng BHXH bắt buộc và có đủ thời gian làm nghề đặc biệt nặng nhọc theo danh mục.
Đối với người thuộc lực lượng vũ trang và các đối tượng được nêu tại khoản 2 Điều 65, điều kiện nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động được xác định riêng theo khoản này.
Có cần giám định khả năng lao động không?
Có. Người đề nghị nghỉ hưu theo diện suy giảm khả năng lao động cần có kết quả giám định phù hợp với mức suy giảm quy định.
Theo khoản 3 Điều 77 Luật 41/2024/QH15, hồ sơ hưởng lương hưu theo Điều 65 phải bổ sung biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc giấy tờ thay thế đúng trường hợp luật cho phép.
Giấy khám bệnh, đơn thuốc hoặc kết luận của bác sĩ điều trị thông thường không tự thay thế kết luận giám định theo yêu cầu của hồ sơ hưu trí.
Bạn cũng cần phân biệt tình trạng sức khỏe thực tế với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động được cơ quan có thẩm quyền kết luận. Đây là hai thông tin có ý nghĩa khác nhau khi xét chế độ.
4. Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu phần trăm?
Khoản 3 Điều 66 Luật 41/2024/QH15 quy định mức lương hưu của người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động được tính theo tỷ lệ hưởng thông thường, sau đó giảm theo thời gian nghỉ trước tuổi.
Mức giảm được tính như sau:
| Thời gian nghỉ trước tuổi | Số điểm phần trăm bị giảm |
|---|---|
| Dưới 6 tháng | 0% |
| Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng | 1% |
| Tròn 1 năm | 2% |
| Tròn 2 năm | 4% |
| Tròn 3 năm | 6% |
| Tròn 4 năm | 8% |
| Tròn 5 năm | 10% |
| Tròn 10 năm | 20% |
Bảng minh họa mức giảm theo khoản 3 Điều 66 Luật 41/2024/QH15, chỉ áp dụng khi người lao động đáp ứng điều kiện nghỉ hưu tại Điều 65. Thời gian nghỉ sớm phải tính từ đúng mốc tuổi theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Mỗi năm nghỉ sớm giảm 2 điểm phần trăm của tỷ lệ hưởng lương hưu, không phải giảm trực tiếp 2% trên số tiền lương hưu đã tính.
Chẳng hạn, tỷ lệ hưởng trước khi giảm là 65%. Nghỉ sớm tròn 3 năm theo diện phải giảm tỷ lệ thì mức hưởng còn 59%, thay vì lấy số tiền lương hưu nhân với 94%.
Phần tháng lẻ cũng ảnh hưởng đến kết quả. Theo khoản 3 Điều 66:
- Dưới 6 tháng lẻ: không giảm thêm.
- Từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng lẻ: giảm thêm 1 điểm phần trăm.
Vì vậy, người nghỉ sớm 3 năm 5 tháng và người nghỉ sớm 3 năm 7 tháng có thể bị giảm tỷ lệ khác nhau.
Lấy tuổi nào để tính số năm nghỉ sớm?
Không phải trường hợp nào cũng lấy tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường.
Khoản 2 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mốc tuổi tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu theo từng nhóm:
- Người lao động trong điều kiện bình thường: lấy tuổi nghỉ hưu theo điểm a khoản 1 Điều 64 Luật BHXH.
- Người có đủ thời gian làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn: lấy mốc tuổi theo điểm b khoản 1 Điều 64.
- Người có đủ thời gian khai thác than trong hầm lò: lấy mốc tuổi theo điểm c khoản 1 Điều 64.
Quy định này rất quan trọng đối với người vừa có quá trình làm việc nặng nhọc, vừa bị suy giảm khả năng lao động.
Họ có thể được tính thời gian nghỉ trước tuổi từ mốc thấp hơn của nhóm nghề nghiệp, thay vì từ tuổi nghỉ hưu bình thường. Vì thế, hai người nghỉ ở cùng một độ tuổi nhưng có lịch sử nghề nghiệp khác nhau có thể chịu mức giảm tỷ lệ khác nhau.
5. Ví dụ tính lương hưu khi nghỉ sớm 3 năm 7 tháng
Giả sử một lao động nữ nghỉ hưu theo diện suy giảm khả năng lao động trong tháng 08/2026 với các thông tin sau:
| Thông tin đầu vào | Giá trị giả định |
|---|---|
| Giới tính | Nữ |
| Kỳ nghỉ hưu | 08/2026 |
| Vùng làm việc | Vùng I |
| Số người phụ thuộc | 0 |
| Thời gian đóng BHXH bắt buộc | 25 năm |
| Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH | 10.000.000đ/tháng |
| Mức suy giảm khả năng lao động | 70% |
| Tuổi nghỉ hưu bình thường áp dụng | 57 tuổi |
| Tuổi nghỉ hưu thực tế | 53 tuổi 5 tháng |
| Thời gian nghỉ trước tuổi | 3 năm 7 tháng |
| Diện hưởng | Điểm a khoản 1 Điều 65 Luật 41/2024/QH15 |
Giả định người lao động không có thời gian làm nghề nặng nhọc hoặc ở địa bàn được tính mốc tuổi nghỉ hưu thấp hơn. Vùng làm việc và số người phụ thuộc được ghi để làm rõ đầu vào, nhưng không tham gia công thức tính lương hưu.
Bước 1: Tính tỷ lệ hưởng theo thời gian đóng BHXH
Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật 41/2024/QH15, lao động nữ có 15 năm đóng BHXH được tính tỷ lệ hưởng 45%. Sau đó, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, tối đa 75%.
Người lao động đã đóng 25 năm:
- Tỷ lệ của 15 năm đầu: 45%.
- Số năm đóng thêm: 25 - 15 = 10 năm.
- Tỷ lệ cộng thêm: 10 × 2% = 20%.
Tỷ lệ hưởng trước khi giảm:
45% + 20% = 65%.
Bước 2: Tính tỷ lệ giảm vì nghỉ trước tuổi
Người lao động nghỉ sớm 3 năm 7 tháng.
Theo khoản 3 Điều 66 Luật 41/2024/QH15:
- Ba năm tròn: 3 × 2% = 6%.
- Bảy tháng lẻ: giảm thêm 1%.
Tổng tỷ lệ giảm: 6% + 1% = 7 điểm phần trăm.
Bước 3: Tính tỷ lệ hưởng lương hưu thực tế
65% - 7% = 58%.
Bước 4: Tính số tiền lương hưu hằng tháng
Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Lương hưu = 10.000.000 × 58% = 5.800.000 đồng/tháng.
Để so sánh, nếu giữ nguyên mức bình quân tiền lương và 25 năm đóng BHXH nhưng không áp dụng khoản giảm do nghỉ trước tuổi, số tiền tính theo tỷ lệ 65% sẽ là:
10.000.000 × 65% = 6.500.000 đồng/tháng.
Chênh lệch theo các giả định trên là 700.000 đồng/tháng.
Đây là phép so sánh để thấy tác động của khoản giảm tỷ lệ, không phải dự báo chính xác số tiền mà người lao động sẽ nhận nếu tiếp tục làm việc đến tuổi nghỉ hưu bình thường. Trong thực tế, thời gian đóng và mức bình quân tiền lương có thể thay đổi.
Ví dụ cũng chưa xét các cơ chế bảo đảm mức lương hưu tối thiểu áp dụng cho một số đối tượng tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Tính lương hưu khi nghỉ trước tuổi theo giới tính, thời gian đóng BHXH, mức bình quân tiền lương và số tháng nghỉ sớm
Khu vực doanh nghiệp: bình quân toàn bộ thời gian đóng, đã nhân hệ số trượt giá. Thời gian hưởng lương theo bảng lương Nhà nước tính khác, xem cách lấy mức bình quân tiền lương. Chưa biết số này? Ước tính ở công cụ BHXH 1 lần.
Lương hưu ước tính mỗi tháng
7.800.000đ
Tỷ lệ hưởng 65% · 25 năm tính hưởng
- Tỷ lệ hưởng
- 65%
- Giảm do nghỉ sớm
- 0%
- Trợ cấp 1 lần
- 0đ
- Còn thiếu để đạt 75%
- 5 năm
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Bình quân tiền lương đóng BHXH (đã điều chỉnh) Nhập theo sổ/ứng dụng VssID · Điều 72 | 12.000.000đ |
Lương hưu theo tỷ lệ 65% 12.000.000đ × 65% · Điều 66 | 7.800.000đ |
Lương hưu hằng tháng | 7.800.000đ |
| Bước | Giá trị |
|---|---|
| Thời gian đóng thực tế | 25 năm 0 tháng |
| Quy đổi tháng lẻ (1-6 tháng = ½ năm, 7-11 tháng = 1 năm - Điều 5 khoản 6) | 25 năm |
| Tỷ lệ cơ bản: 45% cho 15 năm đầu + 2% mỗi năm thêm (tối đa 75%) | 65% |
| Tỷ lệ hưởng | 65% |
| Đóng thêm | Tỷ lệ | Lương hưu/tháng | Trợ cấp 1 lần |
|---|---|---|---|
| Hiện tại | 65% | 7.800.000đ | 0đ |
| +1 năm | 67% | 8.040.000đ | 0đ |
| +2 năm | 69% | 8.280.000đ | 0đ |
| +3 năm | 71% | 8.520.000đ | 0đ |
| +5 năm | 75% | 9.000.000đ | 0đ |
Trợ cấp một lần: nữ đóng trên 30 năm, mỗi năm vượt được 0,5 tháng bình quân tiền lương (Điều 68). Chưa tính phần trợ cấp bằng 2 lần mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng vượt mốc này sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, khi bạn đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn đóng tiếp (Điều 68 khoản 2).
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 05/11/2026. Tuổi nghỉ hưu và mức hưởng chính thức do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết hồ sơ. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
6. Nghỉ hưu sớm có được nhận lương hưu luôn không?
Người nghỉ hưu trước tuổi có thể được hưởng lương hưu ngay từ thời điểm đủ điều kiện theo luật, thay vì phải chờ đến tuổi nghỉ hưu bình thường.
Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa nghỉ việc sớm và đủ điều kiện hưởng lương hưu sớm.
Đã đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi
Đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc thuộc nhóm quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật 41/2024/QH15, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm đủ điều kiện theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc.
Một số đối tượng khác và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được xác định thời điểm hưởng theo văn bản đề nghị của người lao động, căn cứ khoản 2 Điều 69.
Do đó, người lao động đủ điều kiện theo Điều 64 hoặc Điều 65 có thể bắt đầu hưởng lương hưu theo thời điểm được xác định trong hồ sơ.
Cũng cần phân biệt ngày bắt đầu hưởng chế độ với ngày tiền lương hưu thực tế được chi trả. Hai thời điểm này có thể khác nhau do quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
Nghỉ việc khi chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu
Người lao động tự nghỉ việc sớm nhưng chưa đủ điều kiện theo Điều 64 hoặc Điều 65 Luật BHXH sẽ chưa được hưởng lương hưu ngay.
Ví dụ, người lao động làm công việc văn phòng thông thường, đã đóng BHXH đủ 20 năm nhưng nghỉ việc khi còn thấp hơn tuổi nghỉ hưu bình thường và không thuộc bất kỳ diện nghỉ hưu trước tuổi nào, thì chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu tại thời điểm nghỉ.
Theo Điều 71 Luật 41/2024/QH15, người nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, chưa hưởng BHXH một lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo quy định, được bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Việc bảo lưu giúp người lao động giữ lại thời gian đã đóng để xét hưởng chế độ sau này. Người lao động cũng có thể tiếp tục tham gia BHXH khi thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện theo quy định.
7. Nghỉ trước hay sau ngày 01/07/2026 có khác nhau không?
Công thức tính tỷ lệ hưởng và giảm tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 66 Luật 41/2024/QH15 tiếp tục được áp dụng trong cả hai giai đoạn của năm 2026.
Tuy nhiên, người lao động cần phân biệt quy định tính lương hưu ban đầu với chính sách điều chỉnh lương hưu đã được hưởng.
Giai đoạn từ 01/01/2026 đến 30/06/2026: Người đủ điều kiện nghỉ hưu được tính lương hưu theo quy định áp dụng tại thời điểm hưởng, trong đó có Điều 64, Điều 65 và Điều 66 Luật 41/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung.
Từ ngày 01/07/2026: Khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh tăng 8% mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 06/2026 đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Nghị định này.
Chính sách tăng 8% nêu trên áp dụng đối với người đang hưởng lương hưu trước ngày 01/07/2026 thuộc diện quy định. Người bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/07/2026 không tự động được cộng 8% vào mức hưởng ban đầu theo nghị định này.
Như vậy, khi so sánh hai phương án nghỉ hưu trong năm 2026, bạn cần tính riêng tỷ lệ hưởng ban đầu, thời điểm bắt đầu hưởng và chính sách điều chỉnh áp dụng cho từng trường hợp.
8. Trước khi quyết định nghỉ hưu sớm, nên đối chiếu những gì?
Quyết định nghỉ hưu trước tuổi ảnh hưởng đến khoản thu nhập dài hạn. Cùng có một số năm đóng BHXH, kết quả hưởng có thể khác nhau vì căn cứ nghỉ hưu và thời điểm hưởng khác nhau.
Trước khi nộp hồ sơ, đối chiếu các thông tin sau.
Thứ nhất, xác định đúng tuổi nghỉ hưu áp dụng. Tuổi nghỉ hưu phải gắn với tháng, năm sinh và thời điểm dự kiến nghỉ, theo Điều 4, Điều 5 và các phụ lục Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Không nên chỉ lấy năm nghỉ hưu trừ năm sinh để xác định đã đủ tuổi.
Thứ hai, đối chiếu thời gian đóng BHXH bắt buộc. Điều 64 Luật 41/2024/QH15 quy định điều kiện thông thường từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc đối với các nhóm thuộc phạm vi điều chỉnh. Trong khi đó, Điều 65 yêu cầu từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc với các trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động được quy định tại điều này.
Người có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện cần đối chiếu thêm Điều 17 Nghị định 158/2025/NĐ-CP để xác định điều kiện và cách tính chế độ phù hợp.
Thứ ba, xem lại quá trình làm nghề nặng nhọc hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn. Đây có thể là yếu tố quyết định người lao động được nghỉ sớm không bị giảm tỷ lệ, hoặc được tính mức giảm từ một mốc tuổi thấp hơn.
Thứ tư, xác định có thuộc diện suy giảm khả năng lao động hay không. Với diện nghỉ hưu theo Điều 65, kết quả giám định phải đáp ứng điều kiện và được bổ sung vào hồ sơ theo khoản 3 Điều 77 Luật 41/2024/QH15.
Thứ năm, phân biệt tiền lương hiện tại với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP sử dụng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu. Vì vậy, số tiền dùng để tính lương hưu là mức bình quân đó, không phải tiền lương thực nhận trong tháng cuối cùng.
Thứ sáu, xác định thời điểm nghỉ việc và nộp hồ sơ. Người đủ điều kiện hưởng lương hưu cần chuẩn bị hồ sơ theo Điều 77 Luật 41/2024/QH15. Trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế, nhà giáo mầm non hoặc diện đặc thù khác còn phải đối chiếu quy định tương ứng.
Những bước này giúp bạn biết mình thuộc nhóm nào, có phải chịu khoản giảm tỷ lệ hay không và mức hưởng dự kiến được tính từ những dữ liệu nào.
Mốc thời hạn cần nhớ
Theo khoản 1 Điều 79 Luật 41/2024/QH15, hồ sơ hưởng lương hưu được nộp trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng. Đối chiếu xong quá trình đóng BHXH, điều kiện nghỉ sớm và giấy tờ liên quan trước mốc này để tránh phải bổ sung hồ sơ sát ngày dự kiến nghỉ.
Câu hỏi thường gặp
Nghỉ hưu sớm có được nhận lương hưu luôn không?
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu phần trăm?
Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động có cần đóng đủ 20 năm BHXH không?
Những trường hợp nào nghỉ hưu sớm không bị trừ tỷ lệ lương hưu?
Năm 2026, sớm nhất bao nhiêu tuổi được nghỉ hưu?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP - Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Điều 4, Phụ lục I), nghỉ hưu sớm (Điều 5, Phụ lục II), nghỉ hưu muộn (Điều 6) (hiệu lực 01/01/2021)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 - Điều 40 bổ sung khoản 3a Điều 66 Luật BHXH: một số nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 154/2025/NĐ-CP - Tinh giản biên chế: chính sách nghỉ hưu trước tuổi không bị giảm tỷ lệ lương hưu (Điều 6) (hiệu lực 16/06/2025)
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP - Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ 01/07/2026: tăng 8% (Điều 2 khoản 1); người nghỉ hưởng trước 01/01/1995 còn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm (Điều 1 khoản 2, Điều 2 khoản 2) (hiệu lực 01/07/2026)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Cách tính lương hưu 2026 theo số năm đóng BHXHHướng dẫn cách tính lương hưu 2026 theo số năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng của nam và nữ, tuổi nghỉ hưu, mức giảm khi nghỉ sớm và ví dụ thực tế.
- Vì sao nghỉ 12 tháng vẫn không rút được BHXH 1 lần?Điều kiện rút BHXH một lần năm 2026, cách tính theo thời gian trước và từ năm 2014, hệ số trượt giá, hồ sơ cần nộp và quyền lợi sau khi rút.
- Lương hưu tăng bao nhiêu phần trăm? Cách tính 2026Lương hưu tăng 8% từ 01/07/2026. Xem ai được áp dụng, bảng các đợt tăng từ 2019, cách tự tính tiền nhận thêm và mức tăng riêng cho người nghỉ trước 1995.