Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Thuế TNCN người nước ngoài: Mốc 183 ngày quyết định cách tính thuế

Bạn có thể xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài, tính thuế trên tiền lương theo đúng phương pháp và biết thời hạn quyết toán khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam.

KBViết bởi Cập nhật 23 phút đọc
Mục lục
  1. Thuế được tính như thế nào?
  2. Bao nhiêu ngày thì cư trú?
  3. Cách tính khi cư trú
  4. Không cư trú tính 20%
  5. Khấu trừ lũy tiến hay 20%?
  6. Quyết toán năm đầu tiên
  7. Nghỉ việc về nước
  8. Điểm kế toán cần rà soát

Ngày nhập cảnh và ngày xuất cảnh đều được tính khi xác định thời gian có mặt tại Việt Nam, kể cả chuyến đi rất ngắn. Đây là chi tiết dễ làm sai kết quả xác định cư trú. Về nguyên tắc, người nước ngoài là cá nhân cư trú tính thuế trên lương theo biểu lũy tiến từng phần, còn cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20% đối với thu nhập từ công việc tại Việt Nam, theo Điều 8, Điều 9 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

1. Thuế TNCN người nước ngoài được tính như thế nào?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phụ thuộc trước hết vào tình trạng cư trú thuế, không chỉ vào quốc tịch hay nơi ký hợp đồng lao động.

Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Luật số 109/2025/QH15, người nộp thuế được phân thành cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Tiêu chíCá nhân cư trúCá nhân không cư trú
Phạm vi thu nhập chịu thuếThu nhập phát sinh trong và ngoài Việt NamThu nhập phát sinh tại Việt Nam
Cách tính thuế lươngBiểu lũy tiến từng phầnThuế suất 20%
Giảm trừ bản thânCóKhông
Giảm trừ người phụ thuộcCó, khi đủ điều kiệnKhông
Kỳ tính thuế lươngTheo năm hoặc kỳ 12 tháng đầu tiên trong trường hợp đặc biệtTheo từng lần phát sinh thu nhập
Quyết toánTheo quy định về quyết toán của cá nhân cư trúKhông quyết toán năm theo biểu lũy tiến dành cho cá nhân cư trú

Căn cứ: khoản 1, 2, 3 Điều 2; khoản 1 Điều 8; Điều 9; khoản 1 Điều 10; Điều 21 Luật số 109/2025/QH15; Điều 66 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Luật số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Riêng quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật.

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP cũng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, nhưng các quy định liên quan đến tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo điểm a khoản 1 Điều 69.

Vì vậy:

  • Giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026: Việc kê khai, khấu trừ đã thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm đó không phải nộp lại hồ sơ tháng, quý chỉ vì Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Việc điều chỉnh được thực hiện tại hồ sơ quyết toán năm 2026 theo khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
  • Từ ngày 01/07/2026: Áp dụng quy định về khấu trừ, kê khai và quyết toán tương ứng tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
  • Khi quyết toán lương của cá nhân cư trú cho kỳ tính thuế năm 2026: Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15.

Đối với cá nhân không cư trú, thuế suất tiền lương 20% đã được quy định tại Điều 26 Luật số 04/2007/QH12, tiếp tục được quy định tại Điều 21 Luật số 109/2025/QH15 từ ngày 01/07/2026.

2. Người nước ngoài ở Việt Nam bao nhiêu ngày thì được coi là cư trú?

Theo Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện về thời gian có mặt hoặc nơi ở thường xuyên.

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên

Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định hai cách xác định thời gian có mặt:

  • Từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch.
  • Từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Bạn chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện này.

Khi đếm ngày, cần áp dụng đúng nguyên tắc:

  • Ngày nhập cảnh được tính là một ngày.
  • Ngày xuất cảnh được tính là một ngày.
  • Nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày chỉ tính một ngày.
  • Thời gian có mặt được xác định theo sự hiện diện thực tế trên lãnh thổ Việt Nam.

Ví dụ, một người nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 01/09/2026 và làm việc liên tục đến hết ngày 31/12/2026.

Trong năm dương lịch 2026, người này có mặt 122 ngày, chưa đạt 183 ngày.

Tuy nhiên, nếu tiếp tục ở Việt Nam trong những tháng đầu năm sau, tổng số ngày có mặt trong 12 tháng liên tục kể từ ngày 01/09/2026 có thể đạt 183 ngày. Khi đó, người này thuộc diện cư trú theo tiêu chí 12 tháng liên tục.

Số ngày có mặt đến hết ngày 31/12 vì thế chưa đủ để kế toán xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài mới sang làm việc.

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

Ngay cả khi chưa có mặt đủ 183 ngày, người nước ngoài vẫn có thể được xác định là cá nhân cư trú nếu có nơi ở thường xuyên.

Theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, nơi ở thường xuyên của người nước ngoài có thể được xác định qua:

  • Nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú.
  • Nơi ở tạm trú khai khi đề nghị cấp Thẻ tạm trú.
  • Nhà thuê để ở tại Việt Nam với tổng thời hạn thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả thuê tại nhiều nơi.

Nhà thuê không chỉ giới hạn ở căn hộ hoặc nhà riêng. Quy định còn bao gồm những hình thức lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ hoặc nơi làm việc được bố trí để ở.

Thời hạn thuê nhà và số ngày thực tế có mặt tại Việt Nam là hai căn cứ khác nhau.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt dưới 183 ngày trong năm tính thuế.

Nếu cá nhân không chứng minh được mình là đối tượng cư trú của nước nào, cá nhân được xác định là cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh cư trú tại nước khác thường căn cứ vào giấy chứng nhận cư trú hoặc giấy tờ theo quy định liên quan.

Vì vậy, người có Thẻ tạm trú hoặc hợp đồng thuê nhà dài hạn nên rà soát thêm hồ sơ cư trú thuế tại nước ngoài trước khi kết luận tình trạng cư trú tại Việt Nam.

3. Cách tính thuế TNCN người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài thuộc phạm vi chịu thuế TNCN tại Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật số 109/2025/QH15.

Đối với tiền lương, tiền công, cách tính theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật là:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng số thuế tính trên từng phần thu nhập tính thuế theo biểu lũy tiến.

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản bảo hiểm được trừ - Các khoản giảm trừ hợp lệ.

Các khoản bảo hiểm được trừ có thể bao gồm khoản đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt buộc và những khoản khác đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15.

Không phải người lao động nước ngoài nào cũng có nghĩa vụ đóng giống nhau. Số tiền bảo hiểm được trừ phải dựa trên khoản đóng thực tế đáp ứng quy định, không tự áp một tỷ lệ chung cho mọi người.

Biểu thuế lũy tiến 5 bậc năm 2026

Theo khoản 2 Điều 9 Luật số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với tiền lương của cá nhân cư trú được quy định như sau:

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10.000.000đ5%
2Trên 10.000.000 - 30.000.000đ10%
3Trên 30.000.000 - 60.000.000đ20%
4Trên 60.000.000 - 100.000.000đ30%
5Trên 100.000.000đ35%

Thuế suất của từng bậc chỉ áp dụng cho phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc đó.

Chẳng hạn, thu nhập tính thuế vượt 10 triệu đồng một tháng không có nghĩa toàn bộ thu nhập đều chịu thuế suất 10%.

Người nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh không?

Có. Người nước ngoài là cá nhân cư trú được áp dụng giảm trừ gia cảnh theo khoản 1 Điều 10 Luật số 109/2025/QH15.

Mức giảm trừ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 là:

Khoản giảm trừMức giảm trừ
Bản thân người nộp thuế15.500.000đ/tháng
Mỗi người phụ thuộc6.200.000đ/tháng

Các mức này cũng được quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Đối với người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam, điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định việc giảm trừ bản thân có thể được tính từ tháng đến Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế, tính đủ theo tháng.

Người phụ thuộc phải thuộc đối tượng được giảm trừ và đáp ứng yêu cầu đăng ký, hồ sơ theo Điều 47 và khoản 2 Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Người phụ thuộc đang ở nước ngoài không tự động bị loại khỏi diện giảm trừ. Việc giảm trừ căn cứ vào quan hệ nuôi dưỡng, điều kiện của người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh hợp lệ theo quy định.

Ví dụ tính thuế người nước ngoài cư trú

Giả sử một chuyên gia nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng I trong tháng 07/2026, có các thông tin:

  • Lương gross: 40.000.000 đồng/tháng.
  • Toàn bộ lương là thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Số người phụ thuộc: 1, đã đăng ký và đủ điều kiện giảm trừ.
  • Bảo hiểm được trừ trong tháng: 0 đồng, theo giả định của ví dụ.
  • Tình trạng thuế: cá nhân cư trú.
  • Không có khoản thu nhập, miễn thuế hoặc giảm trừ khác.

Vùng I chỉ là thông tin về địa điểm làm việc, không làm thay đổi biểu thuế TNCN trong ví dụ.

Bước 1: Tính giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng.

Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng.

Tổng giảm trừ: 15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 đồng.

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

40.000.000 - 21.700.000 = 18.300.000 đồng.

Bước 3: Tính thuế theo từng bậc

  • Bậc 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 đồng.
  • Bậc 2: 8.300.000 × 10% = 830.000 đồng.

Tổng thuế TNCN tháng 07/2026 là:

500.000 + 830.000 = 1.330.000 đồng.

Đây là số thuế tính theo dữ kiện giả định của một tháng, chưa phải kết quả quyết toán cả năm.

4. Thuế TNCN người nước ngoài không cư trú tính 20% ra sao?

Theo Điều 21 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính bằng:

Thuế TNCN = Tổng tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam × 20%.

Thuế suất 20% áp dụng trên thu nhập chịu thuế thuộc phạm vi quy định, không tính trên phần thu nhập sau giảm trừ gia cảnh như cá nhân cư trú.

Cá nhân không cư trú không được giảm trừ bản thân và người phụ thuộc khi tính thuế trên tiền lương theo phương pháp này.

Lương do công ty nước ngoài trả có chịu thuế không?

Có thể có.

Điều 21 Luật số 109/2025/QH15 xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương của cá nhân không cư trú dựa trên công việc thực hiện tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ví dụ, người lao động được công ty tại Singapore trả lương vào tài khoản ngân hàng Singapore nhưng thực hiện công việc tại Việt Nam. Phần tiền lương tương ứng với công việc thực hiện tại Việt Nam vẫn thuộc phạm vi xem xét tính thuế TNCN tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam, khoản 3 Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định phương pháp xác định theo tỷ lệ thời gian làm việc hoặc thời gian có mặt, tùy trường hợp, cộng các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam.

Khi Việt Nam và nước liên quan có hiệp định tránh đánh thuế hai lần, cần xem xét điều kiện của hiệp định và hồ sơ áp dụng. Thuế suất trong luật nội địa và quyền đánh thuế theo hiệp định là hai vấn đề cần đối chiếu riêng.

Ví dụ tính thuế người nước ngoài không cư trú

Giả sử một người nước ngoài làm việc tại vùng I trong tháng 07/2026, với dữ kiện:

  • Lương gross: 40.000.000 đồng.
  • Toàn bộ tiền lương phát sinh từ công việc thực hiện tại Việt Nam và thuộc diện chịu thuế.
  • Số người phụ thuộc: 1.
  • Tình trạng thuế: cá nhân không cư trú.
  • Không có khoản thu nhập miễn thuế hoặc điều chỉnh theo hiệp định.
  • Bảo hiểm được trừ khi tính theo phương pháp này: không áp dụng.

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế là 40.000.000 đồng.

Bước 2: Áp dụng thuế suất 20%.

40.000.000 × 20% = 8.000.000 đồng.

Kết quả: Thuế TNCN phải nộp là 8.000.000 đồng.

Người này có một người phụ thuộc nhưng vẫn không được giảm trừ gia cảnh vì thuộc diện không cư trú.

So với ví dụ cá nhân cư trú ở trên, mức thuế khác nhau rất lớn. Tuy nhiên, đây là hai tình trạng pháp lý khác nhau, không phải hai cách tính mà người lao động được tự chọn.

5. Công ty khấu trừ thuế người nước ngoài theo biểu lũy tiến hay 20%?

Khi người nước ngoài mới đến Việt Nam, kế toán thường chưa có đủ dữ liệu thực tế để xác định tình trạng cư trú của cả kỳ tính thuế.

Điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam ghi trên hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc để khấu trừ thuế.

Cụ thể:

Thời gian làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng hoặc văn bản cử sangPhương pháp khấu trừ
Từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuếBiểu thuế lũy tiến từng phần
Dưới 183 ngày trong năm tính thuếTheo quy định áp dụng cho cá nhân không cư trú tại Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

Quy định này áp dụng cả trường hợp bên Việt Nam hoàn trả chi phí lương cho bên nước ngoài.

Cần phân biệt hai khái niệm:

Khấu trừ thuế là việc tổ chức trả thu nhập giữ lại và nộp một phần tiền thuế trước khi thanh toán cho người lao động.

Quyết toán thuế là việc xác định lại nghĩa vụ thuế của kỳ tính thuế dựa trên thu nhập, khoản giảm trừ, tình trạng cư trú và số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp.

Thời gian ghi trong hợp đồng dùng để xác định cách khấu trừ theo điểm c khoản 3 Điều 50. Tình trạng cư trú thực tế được xác định theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Hai kết quả có thể khác nhau.

Ví dụ, người lao động ban đầu được cử sang Việt Nam làm việc ngắn hạn. Sau đó hợp đồng được kéo dài và thời gian cư trú thực tế đủ điều kiện theo quy định.

Lúc này, bộ phận kế toán cần rà soát lại tình trạng cư trú và số thuế đã khấu trừ để xác định nghĩa vụ thuế đúng khi quyết toán.

6. Quyết toán thuế TNCN người nước ngoài trong năm đầu sang Việt Nam

Năm đầu tiên sang Việt Nam là trường hợp dễ nhầm giữa năm dương lịch và khoảng thời gian 12 tháng liên tục.

Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, kỳ tính thuế tiền lương của cá nhân cư trú được xác định như sau:

Trường hợp 1: Đủ điều kiện cư trú trong năm dương lịch

Nếu người nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch.

Ví dụ, người lao động có mặt tại Việt Nam từ ngày 01/02/2026 đến hết ngày 31/12/2026, liên tục và không có thời gian xuất cảnh. Người này đủ điều kiện cư trú theo số ngày thực tế trong năm 2026.

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch 2026.

Trường hợp 2: Chưa đủ 183 ngày trong năm dương lịch nhưng đủ trong 12 tháng liên tục

Nếu người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên nhưng đạt từ 183 ngày trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục đó.

Ví dụ, người lao động lần đầu đến Việt Nam ngày 01/09/2026 và tiếp tục làm việc, cư trú liên tục đến ngày 31/08/2027.

Trong năm dương lịch 2026, người này chỉ có 122 ngày tại Việt Nam.

Nhưng xét 12 tháng từ ngày 01/09/2026 đến hết ngày 31/08/2027, người này đáp ứng điều kiện cư trú.

Kỳ tính thuế đầu tiên được xác định theo khoảng thời gian 12 tháng nói trên, không dừng tại ngày 31/12/2026.

Từ kỳ tính thuế thứ hai, việc xác định kỳ tính thuế và khoản thuế tính trùng được xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Hạn nộp hồ sơ quyết toán năm đầu tiên

Theo điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

  • Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế theo năm dương lịch nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ khi kết thúc năm dương lịch.
  • Trường hợp năm đầu tiên được xác định theo 12 tháng liên tục, hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.

Với ví dụ kỳ tính thuế đầu tiên kết thúc ngày 31/08/2027, hạn nộp hồ sơ theo quy định hiện hành là ngày 31/12/2027.

Đây là cách xác định hạn theo giả định người lao động thuộc trường hợp quyết toán năm đầu theo 12 tháng liên tục và không có sự kiện làm phát sinh thời hạn đặc biệt khác.

7. Người nước ngoài nghỉ việc về nước phải quyết toán thuế khi nào?

Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam, thời hạn quyết toán có quy định riêng.

Theo điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nước ngoài cư trú kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải nộp hồ sơ quyết toán trước khi xuất cảnh và không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

Hai mốc này phải xét đồng thời.

Người lao động xuất cảnh sớm thì phải hoàn thành quyết toán trước khi xuất cảnh, không đợi đủ 45 ngày.

Người lao động chưa xuất cảnh nhưng đã kết thúc hợp đồng cũng phải chú ý giới hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng.

Điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP cho phép người nước ngoài cư trú kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam quyết toán với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện.

Người lao động vẫn chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế TNCN phải nộp.

Hồ sơ nên chuẩn bị trước khi rời Việt Nam

Để xác định nghĩa vụ thuế và hoàn thiện hồ sơ quyết toán, người lao động nên tập hợp:

  • Hộ chiếu và thông tin xuất nhập cảnh trong kỳ tính thuế.
  • Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc hồ sơ nơi ở, nếu có.
  • Hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc và quyết định kết thúc hợp đồng.
  • Bảng lương, chứng từ khấu trừ thuế và số thuế đã nộp.
  • Thông tin thu nhập do công ty nước ngoài chi trả, nếu thuộc phạm vi phải kê khai.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và chứng từ liên quan đến các khoản giảm trừ.
  • Giấy chứng nhận cư trú thuế nước ngoài, chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài và tài liệu áp dụng hiệp định, nếu có.

Đây là danh sách phục vụ việc đối chiếu và chuẩn bị, không phải danh mục giấy tờ bắt buộc cho mọi hồ sơ.

Thành phần hồ sơ chính thức cần thực hiện theo quy định quản lý thuế áp dụng cho trường hợp quyết toán và hình thức nộp hồ sơ tương ứng.

Khoản 4 Điều 51 và khoản 4 Điều 68 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP dẫn chiếu việc thực hiện hồ sơ, thủ tục quyết toán theo pháp luật quản lý thuế.

Nếu người lao động có số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp, việc xử lý khoản nộp thừa hoặc hoàn thuế được thực hiện theo khoản 2 Điều 68 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và quy định quản lý thuế liên quan.

8. Những điểm kế toán cần rà soát khi tính thuế cho người nước ngoài

Trong thực tế, sai sót thường bắt đầu từ dữ liệu đầu vào, trước cả bước áp dụng thuế suất.

Chỉ đếm ngày trong năm dương lịch

Người nước ngoài có thể chưa đủ 183 ngày trong năm đầu tiên nhưng đã đủ điều kiện cư trú khi xét 12 tháng liên tục.

Vì vậy, cần lưu ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam và theo dõi cả giai đoạn liên tục sau đó theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Chỉ lấy lương do công ty Việt Nam trả

Đối với cá nhân cư trú, phạm vi thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật số 109/2025/QH15.

Đối với cá nhân không cư trú, tiền lương do thực hiện công việc tại Việt Nam vẫn thuộc phạm vi tính thuế dù được thanh toán từ nước ngoài, theo Điều 21 của Luật.

Kế toán cần đối chiếu cả hợp đồng, phụ lục, khoản chi trả thay và cơ cấu lương giữa các công ty trong cùng tập đoàn.

Áp dụng giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú

Mức giảm trừ bản thân và người phụ thuộc tại Điều 10 Luật số 109/2025/QH15 được quy định cho cá nhân cư trú.

Khi tính thuế lương của cá nhân không cư trú theo Điều 21, không trừ các khoản giảm trừ gia cảnh này khỏi cơ sở tính thuế.

Nhầm số thuế đã khấu trừ với số phải nộp cuối cùng

Số thuế đã khấu trừ trong năm được đối chiếu khi xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng.

Đặc biệt, trường hợp tình trạng cư trú thay đổi hoặc phát sinh lương do nước ngoài chi trả cần rà soát trước khi thực hiện quyết toán.

Bỏ qua quy định của hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Điều 6 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế và việc xử lý nghĩa vụ thuế liên quan đến hiệp định.

Một người nước ngoài có thể chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật thuế Việt Nam và hiệp định giữa Việt Nam với quốc gia liên quan.

Không thể kết luận được miễn thuế tại Việt Nam chỉ vì người đó làm việc dưới 183 ngày hoặc đã nộp thuế tại nước ngoài. Vẫn phải xem xét điều kiện cụ thể của hiệp định và hồ sơ chứng minh.

Thuế TNCN người nước ngoài được xác định đúng khi tình trạng cư trú, phạm vi thu nhập và kỳ tính thuế được xác định trước khi áp dụng thuế suất. Bạn đã đối chiếu cả số ngày thực tế có mặt, nơi ở thường xuyên và thời hạn làm việc ghi trong hợp đồng chưa?

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài ở Việt Nam dưới 183 ngày có chắc chắn là không cư trú không?

Không. Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, ngoài số ngày có mặt trong năm dương lịch, còn phải xét 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu có mặt và điều kiện nơi ở thường xuyên. Trường hợp có nơi ở thường xuyên nhưng ở dưới 183 ngày cũng cần xem xét khả năng chứng minh cư trú thuế tại nước khác.

Người nước ngoài không cư trú nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?

Đối với tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam, thuế suất là 20% theo Điều 21 Luật số 109/2025/QH15. Đây là thuế suất áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, không phải mức chung cho mọi loại thu nhập của cá nhân không cư trú.

Người nước ngoài có vợ, chồng hoặc con ở nước ngoài được giảm trừ gia cảnh không?

Cá nhân cư trú có thể được giảm trừ cho người phụ thuộc đáp ứng điều kiện tại Điều 47 và khoản 2 Điều 48 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Việc giảm trừ phụ thuộc vào đối tượng, quan hệ nuôi dưỡng, đăng ký và hồ sơ chứng minh hợp lệ. Cá nhân không cư trú không được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế tiền lương theo Điều 21 Luật số 109/2025/QH15.

Năm đầu tiên sang Việt Nam có phải quyết toán theo năm dương lịch không?

Không phải mọi trường hợp. Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, nếu năm dương lịch đầu tiên có mặt dưới 183 ngày nhưng đạt từ 183 ngày trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu có mặt, kỳ tính thuế đầu tiên được xác định theo 12 tháng liên tục đó.

Người nước ngoài nghỉ việc và về nước có được ủy quyền quyết toán thuế không?

Có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Người lao động vẫn chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của mình. Thời hạn áp dụng đối với người nước ngoài cư trú kết thúc hợp đồng được quy định tại điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Lương trả bằng ngoại tệ có được kê khai nguyên ngoại tệ không?

Thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định về quy đổi thu nhập chịu thuế tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Kế toán cần sử dụng tỷ giá và thời điểm quy đổi phù hợp với quy định, không tự chọn tỷ giá thuận tiện để tính thuế.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN (cá nhân cư trú, không cư trú); bị Nghị định 253/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2013)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.