Nghỉ ốm hoặc chăm con ốm được BHXH trả bao nhiêu tiền?
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng trợ cấp khi nghỉ điều trị bệnh hoặc chăm con nhỏ ốm nếu đáp ứng điều kiện luật định. Mức hưởng thông thường bằng 75% lương đóng BHXH, tính theo số ngày nghỉ được duyệt.
Mục lục
Với tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 12.000.000 đồng/tháng, nghỉ ốm 5 ngày làm việc trong tháng 05/2026 có thể nhận 1.875.000 đồng trợ cấp. Đây là khoản do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, dựa trên tiền lương đóng bảo hiểm chứ không phải toàn bộ thu nhập thực nhận. Số tiền cuối cùng phụ thuộc vào ngày nghỉ đủ điều kiện, hồ sơ y tế và thời gian hưởng còn lại trong năm.
1. Những trường hợp nào được hưởng chế độ ốm đau BHXH?
Chế độ ốm đau là một quyền lợi của bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, giúp bù đắp một phần thu nhập khi người tham gia phải nghỉ làm để điều trị bệnh hoặc chăm sóc con bị ốm.
Theo khoản 1 Điều 42 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau có thể nhận trợ cấp khi nghỉ việc vì những lý do sau:
- Mắc bệnh cần điều trị, không phải bệnh nghề nghiệp.
- Bị tai nạn không phải tai nạn lao động.
- Bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại, theo tuyến đường và thời gian hợp lý.
- Điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật hoặc bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn trên đường đi làm thuộc trường hợp luật định.
- Hiến, lấy hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định.
- Nghỉ làm để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm.
Chẳng hạn, bạn bị sốt xuất huyết phải nhập viện, điều trị viêm phổi tại nhà theo chỉ định của bác sĩ hoặc nghỉ làm đưa con bị viêm phế quản đi điều trị. Những tình huống này có thể được giải quyết chế độ ốm đau khi bạn thuộc đối tượng tham gia, đủ điều kiện và có hồ sơ hợp lệ.
Khoản 1 Điều 42 và khoản 1 Điều 2 Luật số 41/2024/QH15 áp dụng chế độ này cho nhiều nhóm tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm người làm việc theo hợp đồng lao động thuộc diện tham gia, cán bộ, công chức, viên chức và một số nhóm khác. Người chỉ tham gia BHXH tự nguyện không có chế độ trợ cấp ốm đau theo khoản 3 Điều 4 của Luật này.
Nghỉ ốm có cần đóng BHXH đủ 6 tháng mới được nhận tiền?
Khoản 1 Điều 42 Luật số 41/2024/QH15 không đặt ra điều kiện phải đóng đủ 6 tháng trước khi nghỉ ốm đối với chế độ ốm đau thông thường.
Vì vậy, người mới tham gia BHXH bắt buộc vẫn có thể được giải quyết trợ cấp khi phát sinh đợt nghỉ đủ điều kiện. Thời gian đã đóng BHXH chủ yếu ảnh hưởng đến tổng số ngày hưởng trong năm và tỷ lệ trợ cấp khi mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.
Khi nào nghỉ ốm không được BHXH chi trả?
Khoản 2 Điều 42 Luật số 41/2024/QH15 quy định các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau, gồm:
- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại sức khỏe.
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy thuộc danh mục quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc theo chỉ định hợp lệ của người hành nghề khám chữa bệnh.
- Nghỉ lần đầu để điều trị, phục hồi chức năng do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Thời gian nghỉ ốm trùng với thời gian nghỉ theo pháp luật lao động, nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật chuyên ngành hoặc đang hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo luật BHXH.
Ví dụ, bạn đã đăng ký nghỉ phép năm có hưởng lương nhưng bị ốm đúng những ngày nghỉ đó. Theo điểm d khoản 2 Điều 42 Luật số 41/2024/QH15 và điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV, các ngày trùng với kỳ nghỉ phép năm không được tính để hưởng trợ cấp ốm đau.
Phần thời gian nghỉ điều trị nằm ngoài kỳ nghỉ phép vẫn có thể được xem xét khi đáp ứng điều kiện.
2. Nghỉ ốm hưởng BHXH được bao nhiêu ngày trong một năm?
Thời gian nghỉ ốm được hưởng trợ cấp phụ thuộc vào số năm đã đóng BHXH bắt buộc và điều kiện làm việc.
Theo khoản 1 Điều 43 Luật số 41/2024/QH15, thời gian hưởng tối đa trong một năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, được quy định như sau:
| Thời gian đã đóng BHXH bắt buộc | Điều kiện làm việc bình thường | Nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn |
|---|---|---|
| Dưới 15 năm | 30 ngày | 40 ngày |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 40 ngày | 50 ngày |
| Từ đủ 30 năm trở lên | 60 ngày | 70 ngày |
Nhóm ở cột cuối phải thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 12/2025/TT-BNV xác định điều kiện nghề nghiệp, nơi làm việc tại thời điểm người lao động nghỉ hưởng chế độ ốm đau.
Các mức trong bảng là tổng thời gian tối đa hưởng trong năm, không phải số ngày được cộng thêm cho mỗi lần nghỉ.
Ví dụ, bạn đã đóng BHXH được 8 năm, làm công việc văn phòng thông thường. Theo điểm a khoản 1 Điều 43 Luật số 41/2024/QH15, thời gian hưởng tối đa là 30 ngày làm việc/năm. Nếu đã sử dụng 12 ngày trong những đợt nghỉ trước, bạn còn 18 ngày theo hạn mức thông thường của năm đó.
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 12/2025/TT-BNV cũng quy định thời gian hưởng tối đa trong năm không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH. Người bắt đầu đóng bảo hiểm giữa năm không phải lấy hạn mức năm chia theo số tháng tham gia.
Nghỉ ốm có tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ không?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 43 Luật số 41/2024/QH15, ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần không được tính vào số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau thông thường và chế độ ốm đau dài ngày theo luật mới.
Ngày nào là ngày nghỉ hằng tuần tùy vào lịch làm việc thực tế của bạn.
Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV xác định ngày làm việc theo thời giờ làm việc bình thường trong hợp đồng lao động, nội quy lao động hoặc quy định pháp luật.
Ví dụ:
- Công ty làm từ thứ Hai đến thứ Sáu: thứ Bảy và Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần, không tính trợ cấp ốm đau.
- Công ty làm từ thứ Hai đến thứ Bảy: thứ Bảy vẫn là ngày làm việc bình thường và có thể được tính hưởng.
- Người làm theo lịch ca: căn cứ lịch làm việc hợp lệ thay vì tự coi tất cả thứ Bảy, Chủ nhật đều là ngày nghỉ.
Trường hợp người lao động thuộc nhóm có cơ chế đăng ký thời giờ làm việc riêng thì áp dụng quy định tương ứng tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV.
3. Mức hưởng ốm đau BHXH được tính như thế nào?
Mức hưởng thông thường bằng 75% tiền lương đóng BHXH
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15, trợ cấp ốm đau thông thường và trợ cấp khi chăm con ốm được tính bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Tiền lương dùng để tính thường là mức đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ. Nếu nghỉ ngay trong tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại theo trường hợp luật định, căn cứ là tiền lương đóng BHXH của chính tháng đó, theo điểm b khoản 1 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15.
Theo khoản 5 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 1 Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV, công thức tính trợ cấp theo ngày là:
Tiền trợ cấp ốm đau = Tiền lương tháng đóng BHXH × 75% ÷ 24 × Số ngày nghỉ được hưởng
Mẫu số 24 là số ngày quy đổi được pháp luật sử dụng để tính trợ cấp. Bạn không thay số này bằng số ngày công thực tế trong tháng.
Ví dụ tính tiền nghỉ ốm 5 ngày
Giả sử bạn có các thông tin sau:
- Kỳ nghỉ: từ 11/05/2026 đến 15/05/2026.
- Tiền lương theo hợp đồng: 14.000.000 đồng/tháng.
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tháng 04/2026: 12.000.000 đồng.
- Nơi làm việc: vùng II, công việc văn phòng thông thường.
- Số người phụ thuộc: 0.
- Thời gian đã đóng BHXH bắt buộc: 5 năm.
- Lịch làm việc: từ thứ Hai đến thứ Sáu.
- Số ngày nghỉ đủ điều kiện: 5 ngày làm việc, chưa sử dụng hết hạn mức trong năm.
Việc xác định vùng và số người phụ thuộc không làm thay đổi công thức trợ cấp ốm đau trong ví dụ này. Căn cứ tính là tiền lương đóng BHXH.
Áp dụng khoản 2 và khoản 5 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15:
Bước 1: Tính mức trợ cấp theo tháng
12.000.000 × 75% = 9.000.000 đồng.
Bước 2: Tính trợ cấp một ngày
9.000.000 ÷ 24 = 375.000 đồng.
Bước 3: Tính tiền cho đợt nghỉ
375.000 × 5 = 1.875.000 đồng.
Kết quả: Bạn được hưởng 1.875.000 đồng trợ cấp ốm đau, giả định hồ sơ được chấp nhận đủ 5 ngày theo các điều kiện đã nêu.
Đây là khoản trợ cấp từ quỹ BHXH. Tiền lương công ty trả cho phần thời gian còn lại trong tháng được xác định riêng theo hợp đồng và quy định lao động.
Nghỉ ốm nửa ngày được tính tiền ra sao?
Khoản 5 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15 quy định:
- Nghỉ dưới nửa ngày làm việc được tính là nửa ngày.
- Nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày làm việc được tính là một ngày.
- Trợ cấp cho nửa ngày bằng một nửa mức trợ cấp của một ngày.
Với mức trợ cấp một ngày 375.000 đồng trong ví dụ trên, mức hưởng nửa ngày là 187.500 đồng.
Cách tính này hữu ích khi bạn đi khám, điều trị và được cơ sở y tế xác nhận thời gian nghỉ không trọn ngày.
Lưu ý về nhóm đối tượng đặc thù: Khoản 3 Điều 43 và khoản 4 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15 có quy định riêng về thời gian hưởng và mức hưởng 100% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với nhóm tại điểm d khoản 1 Điều 2, gồm một số đối tượng trong quân đội, công an và cơ yếu. Công thức 75% ở trên áp dụng cho nhóm người lao động hưởng chế độ thông thường.
4. Chăm con ốm được nghỉ bao nhiêu ngày, nhận bao nhiêu tiền?
Không chỉ bản thân bị bệnh, người lao động còn có thể nhận trợ cấp khi phải nghỉ việc chăm con ốm.
Theo khoản 1 Điều 44 Luật số 41/2024/QH15, thời gian hưởng tối đa trong một năm được tính riêng cho từng con:
| Độ tuổi của con | Số ngày hưởng tối đa/năm |
|---|---|
| Dưới 03 tuổi | 20 ngày làm việc |
| Từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi | 15 ngày làm việc |
| Từ đủ 07 tuổi trở lên | Không thuộc chế độ chăm con ốm |
Số ngày này không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần theo khoản 3 Điều 44 Luật số 41/2024/QH15.
Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2025/TT-BNV quy định việc xác định nhóm tuổi dựa trên thời điểm bắt đầu nghỉ chăm con ốm và mốc sinh nhật của con.
Cả cha và mẹ có được nghỉ hưởng BHXH khi con ốm?
Có. Theo khoản 2 Điều 44 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Thông tư số 12/2025/TT-BNV, khi cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH bắt buộc thì mỗi người có thời gian hưởng riêng.
Cha mẹ có thể luân phiên nghỉ hoặc cùng nghỉ để chăm con, với điều kiện đáp ứng quy định và có hồ sơ hợp lệ.
Nếu nhiều con cùng bị ốm trong cùng một khoảng thời gian, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 12/2025/TT-BNV quy định thời gian hưởng căn cứ vào số ngày thực tế người lao động nghỉ chăm con, không cộng trùng những ngày nghỉ của từng con.
Ví dụ tính tiền chăm con ốm
Giả sử trong tháng 11/2026:
- Con của bạn 2 tuổi, bị viêm đường hô hấp và có giấy nghỉ chăm con ốm hợp lệ.
- Bạn nghỉ từ 02/11/2026 đến 05/11/2026, tương ứng 4 ngày làm việc.
- Lương theo hợp đồng: 11.000.000 đồng/tháng.
- Lương đóng BHXH tháng 10/2026: 9.600.000 đồng.
- Nơi làm việc: vùng III, làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.
- Số người phụ thuộc: 1.
- Thời gian đóng BHXH bắt buộc: 3 năm.
- Chưa sử dụng ngày nghỉ chăm con ốm trong năm.
Áp dụng khoản 2 và khoản 5 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15:
Bước 1: Mức trợ cấp tháng = 9.600.000 × 75% = 7.200.000 đồng.
Bước 2: Mức trợ cấp ngày = 7.200.000 ÷ 24 = 300.000 đồng.
Bước 3: Tổng trợ cấp = 300.000 × 4 = 1.200.000 đồng.
Như vậy, với 4 ngày được duyệt, bạn nhận 1.200.000 đồng trợ cấp chăm con ốm.
Khoản tiền này dựa vào mức đóng BHXH của người trực tiếp nghỉ chăm con, không dựa vào tiền lương của người còn lại trong gia đình.
5. Chế độ ốm đau dài ngày từ 01/07/2025 thay đổi thế nào?
Phần này đặc biệt đáng chú ý đối với người mắc bệnh phải điều trị kéo dài.
Trước ngày 01/07/2025, điểm a khoản 2 Điều 26 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định người mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày được hưởng tối đa 180 ngày trong giai đoạn đầu, tính cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần, với mức hưởng theo khoản 1 Điều 28 của Luật này.
Từ ngày 01/07/2025, Luật BHXH số 41/2024/QH15 thay đổi cách tính.
Giai đoạn đầu: Hưởng 75% theo số ngày được phép
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 43 và khoản 2 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15, người mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày trước hết được tính hưởng theo hạn mức ốm đau thông thường của năm, với mức 75% tiền lương đóng BHXH.
Hạn mức là 30, 40 hoặc 60 ngày làm việc theo số năm đã đóng trong điều kiện làm việc bình thường; hoặc 40, 50, 70 ngày làm việc nếu thuộc nhóm nghề nghiệp, địa bàn đủ điều kiện hưởng thời gian dài hơn.
Giai đoạn tiếp theo: Hưởng 65%, 55% hoặc 50%
Sau khi hết hạn mức tại khoản 1 Điều 43 Luật số 41/2024/QH15 mà vẫn phải tiếp tục điều trị bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng tiếp theo khoản 2 Điều 43, với tỷ lệ tại khoản 3 Điều 45 của Luật này.
| Thời gian đóng BHXH bắt buộc | Mức hưởng khi tiếp tục điều trị |
|---|---|
| Từ đủ 30 năm trở lên | 65% |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 55% |
| Dưới 15 năm | 50% |
Các tỷ lệ trên tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo khoản 1 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15.
Điểm khác biệt quan trọng là thời gian tiếp tục hưởng cũng được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần theo khoản 2 Điều 43 Luật số 41/2024/QH15.
Luật mới không còn quy định một giai đoạn 180 ngày đầu hưởng 75% như luật cũ. Quyền hưởng tiếp phụ thuộc vào việc người lao động vẫn điều trị bệnh thuộc danh mục, đáp ứng điều kiện và có hồ sơ chứng minh thời gian nghỉ.
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hiện được quy định tại Điều 4 và Phụ lục I Thông tư số 25/2025/TT-BYT. Việc bệnh có thuộc danh mục hay không phải đối chiếu chẩn đoán, mã bệnh và danh mục tương ứng, thay vì chỉ dựa vào số tháng đã điều trị.
Ví dụ tính trợ cấp khi đã hết hạn mức hưởng 75%
Giả sử một người lao động có thông tin:
- Kỳ tính: năm 2026, đợt nghỉ tiếp trong tháng 10/2026.
- Lương đóng BHXH tháng 09/2026: 12.000.000 đồng.
- Lương theo hợp đồng: 13.500.000 đồng/tháng.
- Nơi làm việc: vùng II, công việc bình thường.
- Số người phụ thuộc: 0.
- Đã đóng BHXH bắt buộc 8 năm.
- Mắc bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày.
- Đã hưởng đủ 30 ngày làm việc ở mức 75% trong năm.
- Tiếp tục được xác nhận nghỉ điều trị thêm 8 ngày làm việc.
Theo điểm c khoản 3 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15, thời gian đóng BHXH dưới 15 năm tương ứng mức hưởng tiếp 50%.
Áp dụng khoản 5 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV:
Bước 1: Trợ cấp tháng = 12.000.000 × 50% = 6.000.000 đồng.
Bước 2: Trợ cấp ngày = 6.000.000 ÷ 24 = 250.000 đồng.
Bước 3: Tiền trợ cấp 8 ngày = 250.000 × 8 = 2.000.000 đồng.
Người lao động trong ví dụ được hưởng 2.000.000 đồng cho đợt nghỉ tiếp, với giả định toàn bộ 8 ngày đều đủ điều kiện.
Người bắt đầu nghỉ dài ngày trước 01/07/2025 áp dụng luật nào?
Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định rõ hai tình huống chuyển tiếp:
- Người bắt đầu hưởng chế độ ốm đau do bệnh cần chữa trị dài ngày trước 01/07/2025 và vẫn đang nghỉ hưởng từ ngày này trở đi thì tiếp tục áp dụng Luật số 58/2014/QH13 cho đợt nghỉ chuyển tiếp.
- Hồ sơ có ngày bắt đầu nghỉ hưởng chế độ ốm đau dài ngày từ 01/07/2025 trở đi thì áp dụng Luật số 41/2024/QH15.
Do đó, không được tự động chuyển tất cả đợt nghỉ đang diễn ra sang cách tính mới tại ngày luật có hiệu lực.
Đối với các đợt nghỉ bắt đầu trong năm 2026, quy định về chế độ ốm đau tại Luật số 41/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn nêu trong bài được áp dụng. Các mức hưởng ở trên không có sự phân chia riêng giữa giai đoạn 01/01/2026 - 30/06/2026 và giai đoạn từ 01/07/2026.
6. Sau khi nghỉ ốm, sức khỏe chưa hồi phục có được nghỉ dưỡng sức không?
Có một chế độ riêng dành cho người đã nghỉ ốm và sức khỏe chưa phục hồi.
Theo khoản 1 Điều 46 Luật số 41/2024/QH15, người lao động đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, trong khoảng 30 ngày kể từ khi hết thời gian nghỉ hưởng chế độ mà sức khỏe chưa hồi phục, có thể được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Khoản 2 Điều 46 Luật số 41/2024/QH15 quy định thời gian nghỉ tối đa theo từng trường hợp:
| Tình trạng sau đợt nghỉ ốm | Số ngày dưỡng sức tối đa |
|---|---|
| Sau bệnh cần chữa trị dài ngày | 10 ngày |
| Sau ốm đau phải phẫu thuật | 07 ngày |
| Các trường hợp khác | 05 ngày |
Khác với thời gian hưởng ốm đau, thời gian dưỡng sức được tính liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết và nghỉ hằng tuần theo khoản 1 Điều 46 Luật số 41/2024/QH15.
Khoản 3 Điều 46 Luật số 41/2024/QH15 quy định mức hưởng mỗi ngày dưỡng sức bằng 30% mức tham chiếu tại thời điểm hưởng.
Việc quyết định số ngày dưỡng sức thực hiện theo khoản 2 Điều 46 Luật số 41/2024/QH15. Những trường hợp đang nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương hoặc không thực tế nghỉ dưỡng sức được xử lý theo khoản 3 Điều 7 Thông tư số 12/2025/TT-BNV.
7. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cần những giấy tờ gì?
Giấy tờ cần nộp phụ thuộc vào việc bạn hoặc con điều trị nội trú hay ngoại trú.
Trường hợp nằm viện, điều trị nội trú
Theo khoản 1 Điều 47 Luật số 41/2024/QH15, hồ sơ gồm bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ:
- Giấy ra viện.
- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án.
- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú theo quy định.
Điều 6 Thông tư số 25/2025/TT-BYT hướng dẫn cụ thể các giấy tờ chứng minh điều trị nội trú và giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng.
Lúc xuất viện, kiểm tra kỹ thông tin họ tên, ngày nhập viện, ngày ra viện và chỉ định điều trị tiếp nếu có. Các thông tin này có liên quan trực tiếp đến việc xác định thời gian hưởng.
Trường hợp khám, điều trị ngoại trú
Theo khoản 2 Điều 47 Luật số 41/2024/QH15, hồ sơ gồm một trong các giấy tờ:
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau điều trị nội trú.
Các mẫu giấy và thẩm quyền cấp được hướng dẫn tại Thông tư số 25/2025/TT-BYT.
Đề nghị cơ sở y tế cấp đúng giấy tờ khi khám hoặc kết thúc điều trị. Đơn thuốc, hóa đơn khám bệnh hoặc giấy hẹn tái khám thông thường không thay thế được giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo danh mục hồ sơ tại khoản 2 Điều 47 Luật số 41/2024/QH15.
Khi nghỉ chăm con ốm
Hồ sơ y tế của con cũng được xác định theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 47 Luật số 41/2024/QH15, tương ứng với điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
Bạn cần bảo đảm giấy tờ thể hiện đúng thông tin của trẻ và thời gian điều trị. Khi cần làm rõ quan hệ cha mẹ - con, thực hiện bổ sung thông tin theo yêu cầu hợp lệ trong quá trình giải quyết.
Trường hợp khám chữa bệnh ở nước ngoài, khoản 3 Điều 47 Luật số 41/2024/QH15 có yêu cầu riêng về giấy tờ, bản dịch tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
8. Nộp hồ sơ nghỉ ốm hưởng BHXH thế nào?
Với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hồ sơ được chuyển qua người sử dụng lao động để gửi cơ quan BHXH.
Bước 1: Nộp giấy tờ cho công ty
Theo khoản 1 Điều 48 Luật số 41/2024/QH15, bạn phải nộp hồ sơ chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Hãy gửi giấy tờ cho bộ phận nhân sự hoặc đơn vị phụ trách BHXH ngay khi có đủ hồ sơ. Việc này giúp công ty đối chiếu ngày nghỉ và chuẩn bị danh sách gửi cơ quan bảo hiểm.
Bước 2: Công ty lập danh sách đề nghị giải quyết
Khoản 2 Điều 48 Luật số 41/2024/QH15 quy định trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách kèm hồ sơ gửi cơ quan BHXH.
Nếu bạn đã nộp giấy tờ nhưng chưa thấy thông tin xử lý, có thể hỏi bộ phận phụ trách ngày công ty nhận đủ hồ sơ và ngày đã gửi đề nghị.
Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết
Khoản 3 Điều 48 Luật số 41/2024/QH15 quy định cơ quan BHXH có 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng lao động để giải quyết.
Trường hợp không giải quyết, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nghỉ ốm hưởng BHXH khi nào nhận được tiền?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 48 Luật số 41/2024/QH15, công ty và cơ quan BHXH mỗi bên có thời hạn xử lý 07 ngày làm việc khi đã nhận đủ hồ sơ ở khâu tương ứng.
Đây là thời hạn thực hiện trách nhiệm của từng bên, không phải cam kết rằng tiền sẽ vào tài khoản sau đúng 14 ngày kể từ ngày bạn đưa giấy tờ cho công ty.
Thời điểm thực tế còn phụ thuộc việc hồ sơ đã đầy đủ hay chưa, ngày doanh nghiệp chuyển hồ sơ và quá trình xử lý, chi trả.
Khi tra cứu quá trình giải quyết, xác định rõ hồ sơ đang ở bước công ty lập danh sách hay đã được cơ quan BHXH tiếp nhận.
Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn, khoản 1 Điều 92 Luật số 41/2024/QH15 quy định phải có văn bản giải trình khi nộp hồ sơ. Vì vậy, nộp muộn cần được xử lý đúng thủ tục, thay vì tự kết luận chắc chắn đã mất toàn bộ quyền hưởng.
9. Những điểm dễ nhầm khi tính chế độ ốm đau
Lấy lương thực nhận thay cho lương đóng BHXH
Bạn nhận lương 15.000.000 đồng nhưng mức đóng BHXH là 11.000.000 đồng thì căn cứ tính trợ cấp thông thường là 11.000.000 đồng, theo khoản 1 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15.
Không dùng toàn bộ thu nhập thực nhận khi các khoản thu nhập đó không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm.
Lấy số ngày của tháng thay cho 24 ngày
Khoản 5 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15 sử dụng mẫu số cố định là 24 khi tính trợ cấp ốm đau một ngày. Số ngày công theo quy định của doanh nghiệp chỉ giúp xác định ngày nào là ngày làm việc đủ điều kiện hưởng.
Cho rằng bệnh nào điều trị lâu cũng được hưởng chế độ dài ngày
Khoản 2 Điều 43 Luật số 41/2024/QH15 gắn quyền hưởng tiếp sau hạn mức thông thường với bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày.
Bạn phải đối chiếu danh mục tại Điều 4, Phụ lục I Thông tư số 25/2025/TT-BYT. Việc nằm viện nhiều tuần hoặc điều trị nhiều tháng không phải căn cứ duy nhất để xác định thuộc chế độ này.
Cộng số ngày chăm con ốm vào hạn mức nghỉ ốm của bản thân
Khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 44 Luật số 41/2024/QH15 quy định hai hạn mức theo các trường hợp khác nhau.
Khi theo dõi số ngày đã hưởng trong năm, nên tách ngày bản thân nghỉ điều trị và ngày nghỉ chăm từng con bị ốm. Điều này tránh tính sai số ngày còn lại khi phát sinh đợt nghỉ tiếp theo.
10. Kết luận: Chọn nhanh theo tình huống
Bạn nghỉ điều trị bệnh thông thường thì áp dụng hạn mức ngày nghỉ tại Điều 43 và mức hưởng tại khoản 2 Điều 45 Luật số 41/2024/QH15; nghỉ chăm con dưới 07 tuổi thì xem Điều 44; còn bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày và đã hết hạn mức thông thường thì xem tỷ lệ hưởng tiếp tại khoản 3 Điều 45. Với hồ sơ bắt đầu nghỉ dài ngày trước 01/07/2025, cần xác định quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP trước khi tính tiền.
Câu hỏi thường gặp
Chế độ ốm đau BHXH hưởng bao nhiêu phần trăm lương?
Nghỉ ốm có được hưởng BHXH vào thứ Bảy, Chủ nhật không?
Con ốm, cả cha và mẹ cùng nghỉ có được nhận BHXH không?
Nằm viện có cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH không?
Nghỉ ốm dài ngày có còn được hưởng 180 ngày đầu ở mức 75% không?
Nộp hồ sơ nghỉ ốm bao lâu thì được BHXH giải quyết?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13 - Luật BHXH cũ, hết hiệu lực từ 01/07/2025 (thay bằng Luật 41/2024/QH15); dùng đối chiếu điều kiện hưởng trước ngày đó (hiệu lực 01/01/2016)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc: mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 5), tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7), lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 13) (hiệu lực 01/07/2025)
- Thông tư 12/2025/TT-BNV - Hướng dẫn chế độ ốm đau, thai sản của Luật BHXH 2024: thời gian hưởng, cách tính trợ cấp (hiệu lực 01/07/2025)
- Thông tư 25/2025/TT-BYT - Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện (hiệu lực 01/07/2025)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Nộp hồ sơ thai sản 2026: số ngày nghỉ và tiền nhậnChế độ thai sản 2026: điều kiện đóng BHXH, thời gian nghỉ của mẹ và chồng, cách tính tiền thai sản và trợ cấp một lần trước và sau 01/07/2026.
- Mức đóng BHXH 2026: Trần tăng từ 01/07, tỷ lệ không đổiNăm 2026, người lao động đóng bảo hiểm 10,5%, doanh nghiệp 21,5%. Xem trần BHXH, BHYT, BHTN hai kỳ và ví dụ tính trên lương thực tế.
- Nghỉ việc năm 2026: Cách tính trợ cấp thất nghiệpVừa nghỉ việc năm 2026? Xem điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, cách tính 60% lương đóng BHTN, số tháng hưởng, mức trần và hạn nộp hồ sơ.