Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Làm chế độ thai sản 2026 để nghỉ đúng thời gian và nhận đủ trợ cấp

Nhiều người tính thiếu tháng đóng bảo hiểm xã hội hoặc áp dụng nhầm thời gian nghỉ khi sinh con thứ hai. Xác định đúng ngày sinh, quá trình đóng bảo hiểm và mức lương đóng sẽ giúp bạn biết khoản tiền được nhận.

KBViết bởi Cập nhật 25 phút đọc
Mục lục
  1. Quyền lợi thai sản 2026
  2. Điều kiện đóng BHXH
  3. Mẹ được nghỉ bao lâu
  4. Chồng nghỉ mấy ngày
  5. Chế độ thai sản bao nhiêu tiền
  6. Trợ cấp một lần khi sinh
  7. Ví dụ tính cho vợ chồng
  8. Hồ sơ hưởng thai sản
  9. Quyền lợi dễ bị bỏ sót
  10. Chuẩn bị trước khi nghỉ

Một gia đình sinh con thứ hai trong tháng 6/2026 và một gia đình sinh vào tháng 8/2026 có thể được giải quyết thời gian nghỉ thai sản khác nhau. Khi đủ điều kiện, người mẹ được hưởng trợ cấp theo thời gian nghỉ luật định, người chồng được nghỉ có trợ cấp và gia đình còn có thể nhận khoản trợ cấp một lần khi sinh con. Tính sai kỳ đóng bảo hiểm hoặc bỏ sót hồ sơ có thể khiến quyền lợi bị giải quyết chậm hoặc thiếu.

1. Chế độ thai sản 2026 có những quyền lợi nào?

Chế độ thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội (BHXH), giúp người lao động có thu nhập trong thời gian nghỉ liên quan đến mang thai, sinh con và chăm sóc con.

Với người đang tham gia BHXH bắt buộc, các quyền lợi chính khi sinh con gồm:

  • Nghỉ thai sản có hưởng trợ cấp: Người mẹ được nghỉ theo số tháng luật định. Người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ theo số ngày làm việc tương ứng với trường hợp sinh con.
  • Trợ cấp thai sản: Tính theo tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, không lấy trực tiếp từ lương thực nhận.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con: Tính theo mức tham chiếu tại tháng sinh, áp dụng khi đáp ứng điều kiện.
  • Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Áp dụng cho lao động nữ thuộc trường hợp đủ điều kiện và sức khỏe chưa phục hồi.

Các quyền lợi này được quy định tại Điều 50, Điều 53, Điều 58, Điều 59 và Điều 60 Luật BHXH số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Riêng từ ngày 01/07/2026, Luật Dân số số 113/2025/QH15 bổ sung thời gian nghỉ thai sản cho trường hợp sinh con thứ hai đủ điều kiện.

Cần phân biệt tiền trợ cấp trong thời gian nghỉ với trợ cấp một lần khi sinh con: hai khoản này có cách tính và điều kiện hưởng khác nhau.

2. Đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?

Lao động nữ sinh con cần đóng đủ bao nhiêu tháng?

Theo khoản 2 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ sinh con phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con để hưởng chế độ thai sản theo điều kiện thông thường.

Sáu tháng đóng không bắt buộc phải liên tục. Bạn có thể chuyển công ty hoặc có thời gian gián đoạn, miễn tổng thời gian đóng trong khoảng xét điều kiện đạt yêu cầu.

Khoản 3 và khoản 5 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15 còn quy định hai trường hợp riêng:

  • Phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế: Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên, đồng thời có ít nhất 3 tháng đóng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh.
  • Phải nghỉ việc để điều trị vô sinh: Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 24 tháng liền kề trước khi sinh.

Trường hợp dưỡng thai cần giấy xác nhận phù hợp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo điểm d khoản 1 Điều 61 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Cách xác định 12 tháng trước khi sinh

Không phải mọi trường hợp đều tính lùi từ tháng ngay trước tháng sinh.

Theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2025/TT-BNV:

  • Sinh trước ngày 15 của tháng: không tính tháng sinh vào khoảng thời gian xét điều kiện.
  • Sinh từ ngày 15 trở đi và tháng sinh có đóng BHXH bắt buộc: được tính cả tháng sinh.
  • Sinh từ ngày 15 trở đi nhưng tháng sinh không đóng BHXH bắt buộc: không tính tháng sinh.

Ví dụ, lao động nữ dự sinh ngày 20/08/2026 nhưng nghỉ thai sản từ đầu tháng 8 và không đóng BHXH trong tháng sinh. Khoảng 12 tháng xét điều kiện là từ tháng 8/2025 đến hết tháng 7/2026.

Ngược lại, người sinh ngày 20/08/2026 và có đóng BHXH bắt buộc trong tháng 8/2026 được tính khoảng thời gian từ tháng 9/2025 đến hết tháng 8/2026.

Đây là lý do ngày sinh thực tế và dữ liệu đóng BHXH quan trọng hơn ngày dự sinh khi giải quyết hồ sơ.

Nghỉ việc trước khi sinh có mất quyền lợi không?

Không, nếu bạn đã đủ điều kiện đóng BHXH bắt buộc.

Khoản 4 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định người lao động đã đủ điều kiện theo khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng hoặc thôi việc trước khi sinh vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Ví dụ, bạn nghỉ việc trong tháng 5/2026, dự sinh tháng 8/2026 và đã đóng đủ số tháng trong khoảng thời gian luật định. Việc không còn làm tại công ty vào ngày sinh không tự làm mất quyền hưởng trợ cấp thai sản.

Tuy nhiên, thời gian nghỉ hưởng chế độ sau khi đã thôi việc không được tính là thời gian đóng BHXH theo khoản 4 Điều 50 của Luật này.

3. Lao động nữ được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng trong năm 2026?

Năm 2026 cần tách hai thời kỳ vì quy định về sinh con thứ hai thay đổi từ ngày 01/07/2026.

Trường hợpSinh từ 01/01 đến 30/06/2026Sinh từ 01/07/2026
Sinh một con, không thuộc trường hợp sinh con thứ hai được ưu tiên6 tháng6 tháng
Sinh con thứ hai, đủ điều kiện ưu tiên6 tháng7 tháng
Sinh đôi, không thuộc trường hợp sinh con thứ hai được ưu tiên7 tháng7 tháng
Sinh đôi khi đã có một con đẻ còn sống7 tháng8 tháng

Căn cứ: khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; khoản 1 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 sửa đổi quy định này từ ngày 01/07/2026; điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP.

Thời gian nghỉ thai sản trước sinh tối đa là 2 tháng. Quy định này áp dụng trong cả hai thời kỳ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động.

Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con được tính cả ngày nghỉ hằng tuần, lễ, Tết theo khoản 9 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Sinh con thứ hai thế nào mới được nghỉ 7 tháng?

Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định lao động nữ phải đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật BHXH và tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.

Ví dụ:

  • Bạn đã có một con đẻ còn sống, sinh thêm một con vào ngày 10/08/2026: được áp dụng thời gian nghỉ 7 tháng khi đủ điều kiện BHXH.
  • Bạn đã có hai con đẻ còn sống, sinh thêm một con vào tháng 8/2026: không thuộc trường hợp nghỉ 7 tháng theo chính sách sinh con thứ hai.
  • Bạn có một con đẻ còn sống, lần sinh tiếp theo là sinh đôi vào tháng 8/2026: thời gian nghỉ theo luật là 8 tháng.

Trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 01/07/2026 vẫn áp dụng quy định của thời điểm sinh, kể cả khi thời gian nghỉ thai sản kéo dài qua tháng 7.

Nghỉ thai sản 7 tháng có được hưởng tiền cả 7 tháng không?

Có, đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026.

Khoản 1 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15 dẫn chiếu thời gian nghỉ tại Bộ luật Lao động. Khoản 1 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 đã nâng thời gian nghỉ trường hợp này lên 7 tháng. Kết hợp với khoản 1 Điều 59 Luật BHXH, trợ cấp được tính theo toàn bộ thời gian nghỉ thai sản luật định.

Vì vậy, người mẹ đủ điều kiện nghỉ 7 tháng thì tiền trợ cấp thai sản được tính cho 7 tháng, không dừng ở 6 tháng.

4. Chế độ thai sản cho nam: chồng được nghỉ mấy ngày khi vợ sinh con?

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo điểm g khoản 1 Điều 50 và khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Thời gian nghỉ tùy từng trường hợp:

Trường hợp vợ sinh conSố ngày chồng được nghỉ
Sinh một con thông thường5 ngày làm việc
Sinh một con phải phẫu thuật hoặc dưới 32 tuần tuổi7 ngày làm việc
Sinh đôi10 ngày làm việc
Sinh đôi phải phẫu thuật14 ngày làm việc
Sinh ba13 ngày làm việc
Sinh ba phải phẫu thuật17 ngày làm việc
Sinh con thứ hai đủ điều kiện, từ 01/07/202610 ngày làm việc

Căn cứ: điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15; khoản 2 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 53 từ ngày 01/07/2026.

Với sinh ba trở lên, cách tính ở hai hàng tương ứng dựa trên quy định cộng thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con từ con thứ ba theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 53.

Các mức nghỉ là thời gian áp dụng theo từng trường hợp, không cộng dồn tùy ý. Chẳng hạn, người chồng có vợ sinh con thứ hai bằng phương pháp phẫu thuật, sinh một con từ ngày 01/07/2026, được áp dụng mức 10 ngày làm việc của trường hợp sinh con thứ hai, không cộng thêm mức nghỉ do phẫu thuật.

Chồng được nghỉ thai sản trong thời gian nào?

Khoản 3 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15 cho phép lao động nam bắt đầu nghỉ hưởng chế độ thai sản trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con.

Bạn được chia thời gian nghỉ thành nhiều lần. Khi nghỉ nhiều đợt, ngày bắt đầu của đợt cuối phải nằm trong khoảng 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh. Tổng thời gian nghỉ không vượt số ngày luật định.

Mốc 60 ngày đã áp dụng từ ngày 01/07/2025 theo Luật BHXH số 41/2024/QH15, nên cả hai thời kỳ của năm 2026 đều áp dụng quy định này.

Ví dụ, vợ sinh ngày 05/09/2026, người chồng đủ điều kiện nghỉ 10 ngày làm việc. Người chồng có thể trao đổi với doanh nghiệp để phân chia thời gian nghỉ chăm sóc vợ sau sinh, nhưng phải bảo đảm thời điểm bắt đầu của từng đợt phù hợp khoản 3 Điều 53.

Chồng có cần đóng đủ 6 tháng mới được nghỉ khi vợ sinh?

Đối với quyền nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thông thường của lao động nam, điểm g khoản 1 Điều 50 và khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15 đặt điều kiện người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con. Quy định này không yêu cầu riêng người chồng phải đóng đủ 6 tháng.

Điều kiện đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh lại rất quan trọng khi người chồng đề nghị nhận trợ cấp một lần do người vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản.

Hai quyền lợi cần xét riêng để tránh nhầm lẫn.

5. Chế độ thai sản được bao nhiêu tiền?

Tiền thai sản thường được xác định từ tiền lương đóng BHXH, số tháng hoặc ngày nghỉ được hưởng và khoản trợ cấp một lần khi sinh con.

Công thức tính tiền thai sản cho mẹ

Theo khoản 1 Điều 59 Luật BHXH số 41/2024/QH15:

Trợ cấp thai sản một tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ thai sản.

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư số 12/2025/TT-BNV, nếu thời gian đóng BHXH không liên tục thì các tháng đóng được cộng dồn để xác định mức bình quân theo quy định.

Với trường hợp nghỉ đủ tháng:

Tiền trợ cấp thai sản = Trợ cấp thai sản một tháng × Số tháng nghỉ được hưởng.

Trường hợp có ngày lẻ khi sinh con, khoản 3 Điều 59 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định mức hưởng một ngày bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30.

Đối với người đang hưởng trợ cấp, khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2025/TT-BNV quy định không điều chỉnh mức trợ cấp thai sản khi Chính phủ thay đổi lương cơ sở, mức tham chiếu hoặc lương tối thiểu vùng.

Công thức tính tiền thai sản cho chồng

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật BHXH số 41/2024/QH15:

Tiền thai sản của chồng = Mức trợ cấp thai sản một tháng ÷ 24 × Số ngày làm việc được nghỉ hưởng chế độ.

Cách chia 24 ngày áp dụng cho lao động nam nghỉ khi vợ sinh con, khác cách chia 30 ngày của trường hợp sinh con có ngày lẻ.

Lương dùng để tính là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, không phải toàn bộ thu nhập có thể nhận được trong tháng.

6. Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu?

Khoản 4 Điều 58 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con.

Theo khoản 13 Điều 141 của Luật này, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Do lương cơ sở thay đổi từ ngày 01/07/2026, khoản trợ cấp được tính thành hai mức:

Thời điểm sinh conMức tham chiếuTrợ cấp một lần mỗi con
01/01 - 30/06/20262.340.000đ4.680.000đ
Từ 01/07/20262.530.000đ5.060.000đ

Mức tham chiếu trong bảng căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP đối với thời kỳ trước ngày 01/07/2026 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP đối với thời kỳ từ ngày 01/07/2026. Công thức trợ cấp căn cứ khoản 4 Điều 58 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Ví dụ, lao động nữ đủ điều kiện sinh đôi ngày 20/08/2026 thì trợ cấp một lần là:

5.060.000 × 2 = 10.120.000 đồng.

Khoản trợ cấp này được tính riêng với tiền hưởng trong thời gian nghỉ thai sản.

Vợ không tham gia BHXH thì chồng có được hưởng thai sản không?

Có, nhưng cần phân biệt hai khoản.

Thứ nhất, tiền nghỉ thai sản của chồng: Người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ theo khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15, không phụ thuộc vào việc vợ có đủ điều kiện hưởng thai sản.

Thứ hai, trợ cấp một lần: Theo khoản 1 Điều 58 kết hợp khoản 2 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15, nếu người vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản mà người chồng đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh thì người chồng được nhận trợ cấp một lần.

Trường hợp người vợ hoàn toàn không tham gia BHXH bắt buộc cũng thuộc tình huống có thể giải quyết khoản trợ cấp này cho chồng khi đáp ứng điều kiện.

Ngược lại, nếu người mẹ đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp một lần theo khoản 1 Điều 58 thì khoản trợ cấp đó được giải quyết cho người mẹ, không đồng thời phát sinh thêm một khoản trợ cấp một lần tương tự cho người cha.

7. Ví dụ tính chế độ thai sản 2026 cho cả vợ và chồng

Ví dụ 1: Sinh con thứ hai tháng 8/2026, cả hai vợ chồng đóng BHXH

Giả sử một gia đình có thông tin:

  • Ngày sinh con: 20/08/2026.
  • Sinh một con, trước khi sinh người mẹ có một con đẻ còn sống.
  • Địa bàn làm việc: vùng I.
  • Số người phụ thuộc khi xét thuế: 1.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của mẹ: 9.600.000 đồng/tháng.
  • Mẹ đóng BHXH liên tục từ tháng 01/2026 đến hết tháng 06/2026, nghỉ thai sản từ ngày 01/08/2026 và không đóng BHXH tháng 8.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của bố: 12.000.000 đồng/tháng trong 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ thai sản.
  • Bố đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh, dự kiến nghỉ 10 ngày làm việc trong tháng 8/2026.

Địa bàn vùng I và số người phụ thuộc được nêu để làm rõ đầu vào, nhưng không tác động đến các công thức tính trợ cấp thai sản trong Điều 58 và Điều 59 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Bước 1: Xác định điều kiện của mẹ

Do sinh ngày 20/08/2026 nhưng tháng sinh không đóng BHXH, khoảng 12 tháng xét điều kiện là từ tháng 8/2025 đến tháng 7/2026 theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2025/TT-BNV.

Người mẹ đã đóng 6 tháng từ tháng 01 đến tháng 06/2026. Như vậy, đủ điều kiện theo khoản 2 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Bước 2: Tính thời gian và tiền trợ cấp của mẹ

Người mẹ sinh con thứ hai đủ điều kiện sau ngày 01/07/2026. Theo khoản 1 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP, mẹ được nghỉ 7 tháng.

Mức bình quân tiền lương đóng BHXH của mẹ:

(9.600.000 × 6) ÷ 6 = 9.600.000 đồng/tháng.

Tiền trợ cấp thai sản:

9.600.000 × 7 = 67.200.000 đồng.

Bước 3: Tính trợ cấp một lần khi sinh con

Theo khoản 4 Điều 58 Luật BHXH số 41/2024/QH15 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP:

2.530.000 × 2 = 5.060.000 đồng.

Tổng tiền chế độ thai sản của mẹ:

67.200.000 + 5.060.000 = 72.260.000 đồng.

Bước 4: Tính tiền nghỉ thai sản của bố

Người bố đang tham gia BHXH bắt buộc, vợ sinh con thứ hai. Thời gian nghỉ là 10 ngày làm việc theo điểm c khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15.

Tiền trợ cấp:

12.000.000 ÷ 24 × 10 = 5.000.000 đồng.

Kết quả: Với toàn bộ giả định trên, hai vợ chồng nhận tổng cộng 77.260.000 đồng tiền chế độ thai sản và trợ cấp một lần.

Đây là số tiền tính theo BHXH, chưa bao gồm những khoản doanh nghiệp có thể trả thêm theo chính sách riêng.

Ví dụ 2: Vợ không tham gia BHXH, chồng đóng đủ điều kiện

Giả sử:

  • Vợ sinh con đầu lòng ngày 20/06/2026.
  • Vợ không tham gia BHXH bắt buộc.
  • Chồng đang tham gia BHXH bắt buộc tại thời điểm vợ sinh.
  • Chồng đóng liên tục từ tháng 01 đến tháng 06/2026.
  • Tiền lương đóng BHXH của chồng trong 6 tháng này là 12.000.000 đồng/tháng.
  • Địa bàn làm việc: vùng II.
  • Số người phụ thuộc khi xét thuế trước khi sinh: 0.
  • Vợ sinh một con thông thường, không phẫu thuật, không sinh non.

Bước 1: Xác định quyền nghỉ của chồng

Theo điểm a khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người chồng được nghỉ 5 ngày làm việc.

Bước 2: Tính tiền nghỉ

12.000.000 ÷ 24 × 5 = 2.500.000 đồng.

Bước 3: Tính trợ cấp một lần

Người chồng đã đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh, trong khi vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản.

Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 58 Luật BHXH số 41/2024/QH15, cùng khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP:

2.340.000 × 2 = 4.680.000 đồng.

Tổng tiền chồng được hưởng trong ví dụ:

2.500.000 + 4.680.000 = 7.180.000 đồng.

Như vậy, người vợ không tham gia BHXH bắt buộc vẫn có thể có một gia đình được nhận tiền chế độ thai sản thông qua quyền lợi của người chồng. Điều kiện đóng BHXH của người chồng là phần quyết định khoản trợ cấp một lần trong trường hợp này.

8. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì?

Sau khi sinh, chuẩn bị hồ sơ theo từng người hưởng, tránh gộp nhầm giấy tờ của mẹ và chồng.

Hồ sơ của lao động nữ sinh con

Theo khoản 1 Điều 61 Luật BHXH số 41/2024/QH15, giấy tờ cơ bản là một trong các loại sau:

  • Bản sao giấy khai sinh của con.
  • Trích lục khai sinh của con.
  • Bản sao giấy chứng sinh của con.

Trường hợp đặc biệt cần bổ sung giấy tờ tương ứng. Chẳng hạn, người mẹ hưởng theo điều kiện phải nghỉ dưỡng thai cần giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo điểm d khoản 1 Điều 61 Luật này.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho chồng

Theo khoản 5 Điều 61 Luật BHXH số 41/2024/QH15, hồ sơ cơ bản của lao động nam khi vợ sinh con cũng là bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Nếu giấy chứng sinh không thể hiện thông tin sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh dưới 32 tuần tuổi thì cần bổ sung văn bản phù hợp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để chứng minh trường hợp được hưởng theo quy định.

Với người chồng nhận trợ cấp một lần do vợ không đủ điều kiện, việc đối chiếu quá trình đóng BHXH là cần thiết để xác định điều kiện tại khoản 1 Điều 58 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Nộp hồ sơ ở đâu và thời hạn bao lâu?

Theo Điều 62 Luật BHXH số 41/2024/QH15:

  1. Người lao động đang làm việc nộp hồ sơ cho doanh nghiệp, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, theo khoản 1 Điều 62.
  2. Doanh nghiệp lập danh sách và gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, theo khoản 1 Điều 62.
  3. Cơ quan BHXH giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp, theo khoản 3 Điều 62.
  4. Trường hợp người lao động đã thôi việc trước khi sinh hoặc không còn người sử dụng lao động, hồ sơ được nộp trực tiếp đến cơ quan BHXH. Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 62.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có thông tin không khớp, thời gian thực tế có thể kéo dài do cần bổ sung, xác minh.

Riêng người chồng, nên thống nhất lịch nghỉ với doanh nghiệp ngay sau khi vợ sinh để không bỏ lỡ thời hạn bắt đầu nghỉ tại khoản 3 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

9. Những quyền lợi thai sản khác dễ bị bỏ sót

Nghỉ khám thai trong thời gian mang thai

Khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định lao động nữ mang thai được nghỉ khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 2 ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Mức trợ cấp được tính theo khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này. Đây là quyền lợi riêng trong thời gian mang thai, không phải đợi đến khi sinh con mới đề nghị hưởng.

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Luật BHXH số 41/2024/QH15, trong khoảng 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản thuộc trường hợp luật quy định, lao động nữ sức khỏe chưa phục hồi có thể được nghỉ dưỡng sức.

Thời gian tối đa gồm:

  • 10 ngày đối với sinh một lần từ hai con trở lên.
  • 7 ngày đối với sinh con phải phẫu thuật.
  • 5 ngày đối với trường hợp khác.

Mức hưởng mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu theo khoản 3 Điều 60 Luật BHXH số 41/2024/QH15.

Với mức tham chiếu từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp dưỡng sức tương ứng là:

2.530.000 × 30% = 759.000 đồng/ngày.

Đây không phải khoản tiền phát sinh tự động cho tất cả người sinh con. Việc nghỉ dưỡng sức phụ thuộc điều kiện sức khỏe và quyết định về thời gian nghỉ theo Điều 60.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 60 Luật BHXH số 41/2024/QH15 loại trừ quyền hưởng dưỡng sức theo điều này đối với lao động nữ đã trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản khi sinh con.

Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện

BHXH tự nguyện có chế độ trợ cấp thai sản riêng, khác với chế độ nghỉ thai sản hưởng trợ cấp theo tiền lương của BHXH bắt buộc.

Theo khoản 1 Điều 94 và khoản 1 Điều 95 Luật BHXH số 41/2024/QH15, người đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện hoặc kết hợp thời gian tham gia theo luật có thể được nhận trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho mỗi con.

Vì vậy, khi một trong hai vợ chồng chỉ tham gia BHXH tự nguyện, cần xét riêng điều kiện và quy định phối hợp các chế độ tại Điều 94 và Điều 95, không dùng ngay công thức tiền lương đóng BHXH bắt buộc để tính.

10. Chuẩn bị gì trước khi nghỉ thai sản để tránh thiếu quyền lợi?

Trước ngày sinh, làm rõ ba thông tin: ngày dự sinh, số tháng đã đóng BHXH bắt buộc trong khoảng thời gian xét điều kiện và mức lương làm căn cứ đóng BHXH của các tháng gần nhất.

Đối với người mẹ sắp sinh con thứ hai, cần xác định thời điểm sinh và điều kiện có một con đẻ còn sống theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP.

Người chồng cần phân biệt việc đang tham gia BHXH bắt buộc để hưởng ngày nghỉ với việc phải có đủ thời gian đóng BHXH để nhận trợ cấp một lần khi người vợ không đủ điều kiện.

Cuối cùng là giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con và các xác nhận y tế liên quan. Việc giữ thông tin nhất quán giữa hồ sơ bệnh viện, hồ sơ hộ tịch và dữ liệu BHXH giúp hạn chế phải bổ sung giấy tờ.

Một gia đình sinh con vào tháng 6/2026 và gia đình sinh vào tháng 8/2026 đã có cách xác định quyền lợi rõ ràng: chọn đúng kỳ áp dụng, kiểm tra điều kiện đóng và tính riêng từng khoản của mẹ, bố. Làm đúng những bước đó sẽ giúp bạn dự trù số tiền nhận được và nộp hồ sơ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Đóng BHXH 5 tháng có được hưởng thai sản không?

Theo khoản 2 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15, lao động nữ sinh con thông thường phải đóng đủ 6 tháng BHXH bắt buộc trong 12 tháng trước sinh. Nếu mới đóng 5 tháng thì chưa đủ điều kiện thông thường. Tuy nhiên, người đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng và phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế có thể áp dụng điều kiện đóng đủ 3 tháng trong 12 tháng trước sinh theo khoản 3 Điều 50. Trường hợp điều trị vô sinh được xét riêng theo khoản 5 Điều 50.

Chồng được nghỉ mấy ngày khi vợ sinh con thứ hai năm 2026?

Nếu vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện từ ngày 01/07/2026, chồng đang tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ 10 ngày làm việc theo điểm c khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15. Trường hợp sinh trước ngày 01/07/2026 áp dụng số ngày nghỉ theo tình trạng sinh con tại khoản 2 Điều 53 Luật BHXH số 41/2024/QH15 khi chưa được sửa đổi.

Nghỉ thai sản 7 tháng có được hưởng tiền thai sản 7 tháng không?

Có. Người mẹ đủ điều kiện nghỉ 7 tháng khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026 được tính trợ cấp cho 7 tháng theo khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 59 Luật BHXH số 41/2024/QH15, kết hợp khoản 1 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15.

Vợ không đóng BHXH thì chồng có được nhận trợ cấp khi sinh con không?

Có thể. Theo khoản 1 Điều 58 và khoản 2 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15, khi vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh được nhận trợ cấp một lần. Người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con còn được xét hưởng ngày nghỉ thai sản theo khoản 2 Điều 53.

Sinh con trước 01/07/2026 nhưng nghỉ thai sản sang tháng 7 có được tăng lên 7 tháng không?

Không áp dụng quy định nghỉ 7 tháng chỉ vì thời gian nghỉ kéo dài sang tháng 7. Khoản 1 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Trường hợp sinh trước thời điểm này được xác định thời gian nghỉ theo quy định áp dụng khi sinh con.

Nghỉ việc trước khi sinh có được nhận trợ cấp một lần khi sinh con không?

Có, nếu trước khi sinh lao động nữ đã đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật BHXH số 41/2024/QH15. Khoản 4 Điều 50 bảo lưu quyền hưởng đối với người chấm dứt hợp đồng trước khi sinh. Hồ sơ được nộp trực tiếp đến cơ quan BHXH theo khoản 2 Điều 62 của Luật này.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng; tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần (Điều 31 khoản 1 điểm đ); BHXH một lần; lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi (Điều 64-66) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 90-91 lương tối thiểu; Điều 104 thưởng (quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định); Điều 111-112 nghỉ lễ, nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần; Điều 169 tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
  • Luật Dân số 113/2025/QH15 - Sửa thời gian nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai: mẹ 7 tháng, chồng 10 ngày làm việc (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 168/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Dân số: điều kiện nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai (có một con đẻ còn sống, Điều 2) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Thông tư 12/2025/TT-BNV - Hướng dẫn chế độ ốm đau, thai sản của Luật BHXH 2024: thời gian hưởng, cách tính trợ cấp (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024 (hiệu lực 01/07/2024)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.