Thuế bán hàng online 2026: 5 lỗi dễ nộp thừa và cách tránh
Bán qua sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán, bạn được sàn khấu trừ thuế trên từng giao dịch. Bán trực tiếp qua Facebook hoặc website tự nhận tiền, bạn tự thông báo doanh thu hoặc khai, nộp thuế theo mức doanh thu cả năm.
Mục lục
Một cửa hàng bán quần áo trên Shopee, đồng thời nhận đơn qua Facebook. Shopee đã giữ lại một khoản thuế trên từng đơn, còn tiền bán qua Facebook được chuyển thẳng vào tài khoản ngân hàng. Vậy người bán có phải khai thêm không? Câu trả lời là có thể phải khai thêm, nhưng không phải nộp lại phần thuế đã được sàn nộp thay. Khai thêm hay không phụ thuộc vào tổng doanh thu trong năm, cách tính thuế và chứng từ khấu trừ của từng kênh.
Bán hàng online có phải đóng thuế không?
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Quy định này nằm tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi về ngưỡng doanh thu bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, phù hợp với Điều 1, Điều 2 và khoản 2 Điều 5 Luật 09/2026/QH16.
Hai cách diễn đạt cần phân biệt:
- Không chịu thuế GTGT: doanh thu thuộc phạm vi quy định không phải chịu loại thuế này.
- Không phải nộp thuế TNCN: cá nhân kinh doanh không phát sinh số thuế TNCN phải nộp theo ngưỡng doanh thu tương ứng.
Đây không phải quy định miễn thuế cho riêng người bán hàng trên mạng.
Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, nghĩa vụ thuế thay đổi. Theo khoản 2 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, kết hợp khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15:
- Thuế GTGT được tính trên toàn bộ doanh thu tính thuế.
- Thuế TNCN, khi áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, được tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.
Người bán có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính TNCN theo thu nhập tính thuế hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế, theo điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15. Bài viết này tập trung vào phương pháp tỷ lệ trên doanh thu vì đây là cách người bán thường gặp khi đối chiếu thuế sàn khấu trừ.
Nếu doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, cách tính TNCN phải xem xét theo phương pháp dựa trên thu nhập tính thuế, căn cứ điểm c, d khoản 2 Điều 7 Luật 109/2025/QH15. Tỷ lệ thuế trên doanh thu dành cho nhóm nhỏ hơn không còn dùng để tính toàn bộ nghĩa vụ.
Thuế bán hàng online bao nhiêu phần trăm năm 2026?
Tỷ lệ thuế phụ thuộc vào loại hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc đơn thuần vào việc bán trên Shopee, TikTok Shop hay Facebook.
Theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và các điểm b, c, d, e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, các nhóm thông dụng có tỷ lệ như sau:
| Hoạt động kinh doanh | Thuế GTGT trên doanh thu | Thuế TNCN trên phần doanh thu vượt ngưỡng |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa như quần áo, mỹ phẩm, đồ gia dụng | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ thông thường, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Lưu ý: Bảng áp dụng cho cá nhân cư trú sử dụng phương pháp tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu, trong phạm vi doanh thu được phép lựa chọn phương pháp này. Những hoạt động đặc thù có thể có tỷ lệ TNCN riêng. Chẳng hạn, hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thuộc điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 có thuế suất TNCN 5%, không thể tự áp tỷ lệ dịch vụ thông thường 2%.
Thuế bán quần áo online có phải cộng 1% và 0,5% không?
Với hoạt động phân phối hàng hóa, hai tỷ lệ cơ bản là 1% GTGT và 0,5% TNCN. Tuy nhiên, không được lấy ngay 1,5% nhân với toàn bộ doanh thu năm để tính số thuế thực tế phải nộp.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, GTGT tính trên toàn bộ doanh thu khi vượt ngưỡng. Còn theo điểm a, b khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15, TNCN theo phương pháp doanh thu chỉ tính trên phần vượt ngưỡng.
Ngoài ra, năm 2026 có chính sách giảm 30% số thuế TNCN phải nộp cho cá nhân cư trú có doanh thu kinh doanh năm không quá 10 tỷ đồng, theo khoản 1, 2, 3 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP. Chính sách này không giảm thuế GTGT.
Vì vậy, với người bán quần áo thuộc diện được giảm thuế, tỷ lệ TNCN thực trả sau giảm tương đương 0,35% trên phần doanh thu vượt ngưỡng.
Năm 2026 phải phân biệt những thời điểm nào?
Quy định về ngưỡng doanh thu, cách sàn khấu trừ và giảm TNCN không có cùng ngày bắt đầu áp dụng.
| Thời gian | Quy định cần chú ý |
|---|---|
| 01/01/2026 - 30/06/2026 | Ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng áp dụng cho năm 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Hoạt động sàn khấu trừ theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP trong giai đoạn văn bản này còn áp dụng. |
| 01/07/2026 - 28/10/2026 | Nghị định 252/2026/NĐ-CP điều chỉnh trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay của sàn; thuế TNCN khấu trừ trên đơn hàng chưa áp dụng cơ chế giảm tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP. |
| Từ 29/10/2026 | Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Tổ chức khấu trừ, nộp thay áp dụng giảm 30% số thuế TNCN đủ điều kiện theo điểm b khoản 4 Điều 2. |
Điểm dễ nhầm nằm ở chính sách giảm thuế.
Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 29/10/2026 nhưng áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, theo Điều 4 của nghị định. Vì thế, cá nhân đủ điều kiện có thể xác định lại số TNCN của cả kỳ tính thuế năm 2026, kể cả phần đã khai hoặc bị khấu trừ trước ngày nghị định có hiệu lực.
Riêng việc sàn giảm trực tiếp số TNCN khấu trừ trên giao dịch được thực hiện từ khi quy định có hiệu lực. Số thuế đã khấu trừ trước đó cần được đối chiếu để xử lý phần nộp thừa theo quy định, chứ không được tự suy ra rằng sàn sẽ hoàn tiền ngay trên mọi đơn cũ.
Lỗi 1: Chỉ tính doanh thu từng kênh, không cộng cả năm
Một người bán có doanh thu Shopee dưới ngưỡng, doanh thu TikTok Shop dưới ngưỡng và doanh thu Facebook cũng dưới ngưỡng. Người đó có thể nghĩ từng kênh đều chưa phải nộp thuế.
Cách hiểu này sai.
Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi ngưỡng bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế bao gồm cả phần đã được tổ chức, cá nhân khác khấu trừ, khai thay, nộp thay.
Bạn cần cộng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của cùng cá nhân, gồm:
- Đơn bán trên sàn thương mại điện tử.
- Đơn chốt qua Facebook, Zalo, Instagram hoặc các mạng xã hội khác.
- Đơn từ website riêng, livestream và hoạt động bán trực tiếp.
- Các khoản doanh thu kinh doanh khác thuộc phạm vi phải tổng hợp theo quy định.
Không tách riêng từng sàn để áp dụng ngưỡng doanh thu nhiều lần.
Một điểm khác cũng hay sai là lấy số tiền sàn chuyển về tài khoản làm doanh thu tính thuế. Khoản này có thể đã bị trừ phí nền tảng, phí quảng cáo, phí thanh toán hoặc thuế sàn khấu trừ.
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để tính TNCN được xác định theo các khoản tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và khoản thu liên quan theo quy định; không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Vì vậy, cần đối chiếu doanh thu giao dịch, chứng từ giảm giá, hàng hoàn trả và các khoản thu thực tế thuộc doanh thu tính thuế. Không lấy số tiền ròng sau mọi khoản phí làm căn cứ duy nhất.
Cách tránh: Lập sổ theo dõi doanh thu chung cho tất cả kênh. Mỗi tháng đối chiếu với báo cáo đơn hàng thành công, hoàn hàng, phí sàn, số thuế đã khấu trừ và sao kê nhận tiền.
Lỗi 2: Trừ 1 tỷ đồng khỏi cả thuế GTGT và TNCN
Ngưỡng 1 tỷ đồng được sử dụng khác nhau khi tính từng sắc thuế.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nếu doanh thu năm vượt ngưỡng thì GTGT tính trên toàn bộ doanh thu tính thuế. Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15, TNCN theo phương pháp tỷ lệ tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng.
Ví dụ, khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không thể lấy phần vượt ngưỡng nhân 1% để tính GTGT bán hàng hóa. Làm như vậy sẽ thiếu thuế.
Ngược lại, lấy toàn bộ doanh thu nhân 0,5% để tính TNCN cuối năm theo phương pháp doanh thu có thể làm số thuế cao hơn nghĩa vụ thực tế.
Ví dụ tính thuế bán quần áo online doanh thu 1,5 tỷ đồng
Dữ liệu đầu vào:
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Kỳ tính thuế | Năm 2026 |
| Đối tượng | Cá nhân cư trú tại Việt Nam |
| Ngành kinh doanh | Phân phối quần áo |
| Tổng doanh thu tính thuế cả năm | 1.500.000.000đ |
| Phương pháp TNCN | Thuế suất nhân doanh thu tính thuế |
| Thuế GTGT | 1%, giảm 20% còn 0,8% |
| Thuế TNCN | 0,5% |
| Giảm thuế TNCN | 30% |
| Số thuế sàn đã nộp thay giả định trong phép tính ban đầu | 0đ |
Các tỷ lệ và mức giảm trong ví dụ lần lượt căn cứ điểm b khoản 2 Điều 12 Luật 48/2024/QH15; điểm a, b khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15; khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (giảm 20% tỷ lệ GTGT đến hết năm 2026) và khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Bước 1 - Tính thuế GTGT
Doanh thu năm đã vượt ngưỡng nên tính trên toàn bộ doanh thu:
1.500.000.000 × 0,8% = 12.000.000 đồng.
Bước 2 - Xác định doanh thu tính TNCN
1.500.000.000 - 1.000.000.000 = 500.000.000 đồng.
Bước 3 - Tính TNCN trước giảm
500.000.000 × 0,5% = 2.500.000 đồng.
Bước 4 - Tính TNCN sau giảm 30%
2.500.000 × (1 - 30%) = 1.750.000 đồng.
Bước 5 - Cộng nghĩa vụ thuế
12.000.000 + 1.750.000 = 13.750.000 đồng.
Đây là số thuế GTGT và TNCN tính theo các giả định nêu trên, trước khi đối chiếu số tiền đã khấu trừ, đã nộp trong năm hoặc các khoản điều chỉnh hợp lệ.
Nếu một phần doanh thu phát sinh trên sàn đã bị khấu trừ thuế, người bán phải đưa chứng từ đó vào bước đối chiếu. Không tự nộp thêm toàn bộ 13.750.000 đồng khi một phần đã được nộp thay.
Lương, vùng lương tối thiểu và số người phụ thuộc không phải đầu vào của phép tính thuế kinh doanh theo doanh thu trong ví dụ này.
Tính thuế bán hàng online từ doanh thu năm và ngành kinh doanh
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
13.750.000đ
Bán hàng online: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng (đã giảm 30%)
- GTGT
- 12.000.000đ
- TNCN (đã giảm 30%)
- 1.750.000đ
- Mỗi quý
- 3.437.500đ
- Mỗi tháng
- 1.145.833đ
Chọn tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpGTGT giảm từ 1% xuống 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026 cho doanh thu có xuất hóa đơn. Công cụ giả định toàn bộ doanh thu thuộc diện giảm GTGT và đã xuất hóa đơn; phần không thuộc diện giảm hoặc không xuất hóa đơn tính đủ 1%. Hộ có nhiều hoạt động nên tách doanh thu theo từng nhóm.
Đã trừ khoản giảm 30% thuế TNCN
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm a)
- GTGT
- 12.000.000đ
- TNCN trước giảm
- 2.500.000đ
- Giảm 30% TNCN
- -750.000đ
- Tổng/năm
- 13.750.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu - chi phí)
Cả hai cách tính đều được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp vì doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).
Mức chi phí để hai cách tính cho cùng số thuế
1.483.333.000đ · 98,89% doanh thu
Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, tính TNCN theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Cách tính mức này: doanh thu - TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%.
Xem thuế theo kỳ
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 12.000.000đ | 1.750.000đ | 13.750.000đ |
| Mỗi quý | 3.000.000đ | 437.500đ | 3.437.500đ |
| Mỗi tháng | 1.000.000đ | 145.833đ | 1.145.833đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Cách tính theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang tính TNCN theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hạn khai và nộp thuế
- Bước 4: Kê khai giảm 30% thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm (điểm a khoản 4 Điều 2). Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 10 tỷ, hộ không được giảm và phải nộp bổ sung số đã giảm theo Mẫu số 03 (điểm c khoản 4 Điều 2).
- Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: thường phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền; kiểm tra các trường hợp không phải sử dụng tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cách dùng hóa đơn điện tử
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Lỗi 3: Thấy Shopee hoặc TikTok Shop trừ thuế rồi bỏ qua việc đối chiếu
Thuế bán hàng Shopee và TikTok Shop bị trừ thế nào?
Đối với sàn có cả chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản sàn có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo giao dịch thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026.
Theo điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời điểm khấu trừ là khi sàn xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán; số thuế khấu trừ xác định theo tỷ lệ trên doanh thu giao dịch.
Trước ngày 01/07/2026, cơ chế khấu trừ của sàn được điều chỉnh bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
Lấy một đơn bán quần áo làm ví dụ:
- Người bán là cá nhân cư trú.
- Đơn hàng thành công có doanh thu tính thuế 1.000.000 đồng.
- Hàng hóa thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa.
- Người bán dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, đủ điều kiện giảm TNCN của kỳ năm 2026.
Với đơn thành công từ 01/07/2026 đến 28/10/2026:
| Khoản thuế sàn khấu trừ | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| GTGT | 1.000.000 × 1% | 10.000đ |
| TNCN | 1.000.000 × 0,5% | 5.000đ |
| Tổng khấu trừ thuế | 15.000đ |
Với đơn thuộc phạm vi giảm thuế từ 29/10/2026:
| Khoản thuế sàn khấu trừ | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| GTGT | 1.000.000 × 1% | 10.000đ |
| TNCN sau giảm | 1.000.000 × 0,5% × 70% | 3.500đ |
| Tổng khấu trừ thuế | 13.500đ |
Căn cứ tính là điểm b khoản 2 Điều 12 Luật 48/2024/QH15; điểm b khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15; khoản 1 Điều 43, khoản 1, 2 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Số thuế sàn giữ lại trên đơn không đồng nghĩa với số thuế TNCN cuối năm của người bán. Sàn thực hiện khấu trừ theo doanh thu từng giao dịch, trong khi nghĩa vụ TNCN theo phương pháp doanh thu của cá nhân được xác định dựa trên tổng doanh thu năm và phần vượt ngưỡng.
Chính vì thế, người bán có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng vẫn có thể thấy sàn đã khấu trừ thuế. Trường hợp này cần thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn số thuế nộp thừa theo khoản 1, 2, 5 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi ngưỡng tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Sàn đã khấu trừ thì có cần tự nộp lại không?
Bạn không nộp lần thứ hai cho cùng một khoản thuế đã được sàn nộp thay. Nhưng vẫn phải tổng hợp doanh thu cả năm, đặc biệt khi còn bán qua Facebook, website riêng hoặc nhiều nền tảng khác.
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ khai thuế phụ thuộc vào việc nền tảng có thực hiện khấu trừ, nộp thay hay không và phương pháp tính thuế của cá nhân kinh doanh.
Tải báo cáo thuế từ từng sàn, đối chiếu với doanh thu và chứng từ nộp thay, sau đó xác định phần doanh thu cần tự khai cùng khoản thuế đã nộp. Đặc biệt với người tính TNCN theo thu nhập tính thuế, cần thực hiện việc tổng hợp và xử lý khoản đã khấu trừ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Đừng gộp phí nền tảng, phí vận chuyển, phí quảng cáo và thuế vào một dòng. Đó là những khoản có bản chất khác nhau.
Lỗi 4: Giảm 30% cả thuế GTGT hoặc hiểu sai thời điểm giảm
Chính sách tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP áp dụng với số thuế TNCN phải nộp từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng.
Khoản giảm này không áp dụng cho GTGT.
Chẳng hạn, người bán hàng hóa áp dụng phương pháp tính TNCN theo doanh thu sẽ sử dụng:
- GTGT: 1% trên toàn bộ doanh thu tính thuế khi đã vượt ngưỡng, theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật 48/2024/QH15 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- TNCN: 0,5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, sau đó giảm 30% số TNCN đủ điều kiện, theo điểm a, b khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 và khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Người tự khai thuế kê khai giảm thuế bằng Mẫu số 01 kèm theo nghị định, nộp cùng hồ sơ khai thuế tương ứng, theo điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Nếu đã khai, nộp TNCN trước thời điểm nghị định có hiệu lực mà chưa tính giảm, việc khai bổ sung, xác định lại và xử lý nộp thừa thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Ngược lại, nếu tổng doanh thu thực tế trong năm vượt 10 tỷ đồng, người bán không thuộc diện giảm 30% TNCN này và phải kê khai điều chỉnh, nộp bổ sung số đã được giảm theo điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Cách tránh: Trước khi tính giảm thuế, xác định cả tổng doanh thu dự kiến và doanh thu thực tế lũy kế. Không dựa vào doanh thu của riêng một sàn để kết luận đủ điều kiện.
Lỗi 5: Bán trên Facebook, website riêng nhưng không khai thuế
Bán hàng trên Facebook có phải đóng thuế không?
Có thể có, tùy tổng doanh thu kinh doanh trong năm.
Việc chốt đơn trên Facebook, Zalo hay Instagram không làm phát sinh một loại thuế riêng tên là “thuế Facebook”. Nghĩa vụ GTGT và TNCN vẫn xác định theo ngành kinh doanh, tổng doanh thu và phương pháp tính thuế.
Nếu người bán tự nhận thanh toán qua chuyển khoản, tiền mặt hoặc đơn vị vận chuyển, trong khi nền tảng không có đồng thời chức năng đặt hàng và thanh toán thuộc cơ chế khấu trừ, người bán thực hiện tự khai, nộp thuế theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Ngay cả khi tất cả khách hàng đều chuyển tiền qua tài khoản cá nhân, doanh thu kinh doanh vẫn phải được theo dõi và xác định đúng. Tên tài khoản nhận tiền không thay đổi bản chất khoản thu.
Khai thuế bán hàng online như thế nào?
Bước 1: Xác định doanh thu của tất cả kênh.
Tổng hợp đơn thành công, doanh thu bán hàng, các khoản điều chỉnh hợp lệ, doanh thu tự nhận tiền và doanh thu sàn đã khấu trừ. Đây là bước quan trọng để xác định ngưỡng thuế theo điểm b khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Bước 2: Xác định thuộc nhóm thông báo doanh thu hay khai thuế.
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP:
| Trường hợp | Việc thực hiện | Thời hạn |
|---|---|---|
| Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống | Thông báo doanh thu thực tế năm; kê khai thuế khác nếu có | Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
| Doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng | Khai, nộp thuế từ quý phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng | Hồ sơ quý chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
Thời hạn khai theo quý và thời hạn nộp thuế tương ứng căn cứ điểm a, e khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Đối với hộ hoặc cá nhân mới bắt đầu kinh doanh, cách thông báo doanh thu trong năm còn được quy định riêng tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Người mới kinh doanh vì thế không áp dụng máy móc lịch của hộ đã hoạt động từ đầu năm.
Bước 3: Chọn đúng mẫu hồ sơ.
Theo quy định về hồ sơ tại Thông tư 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Mẫu 01/TKN-CNKD: thông báo doanh thu, tờ khai năm cho các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng.
- Mẫu 01/CNKD: tờ khai thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện kê khai GTGT, TNCN và các loại thuế khác.
- Mẫu 01/BK-STK: thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho kinh doanh.
Đối với người thuộc diện giảm 30% TNCN trong kỳ tính thuế năm 2026, cần khai thêm Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398/2026/NĐ-CP theo điểm a khoản 4 Điều 2.
Bước 4: Nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử.
Khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử, trừ trường hợp đặc biệt được phép nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
Người chỉ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cư trú theo điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trước khi gửi, bạn cần kiểm tra mã số thuế, kỳ khai, ngành kinh doanh, phương pháp tính và số thuế sàn đã khấu trừ. Trường hợp có cửa hàng hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, địa điểm khai và cách phân bổ nghĩa vụ cần xác định theo điểm b khoản 4 Điều 8 của nghị định này.
Bước 5: Kiểm tra hóa đơn điện tử.
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được thay thế bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
Khi doanh thu lũy kế trong năm vượt 1 tỷ đồng và thuộc diện phải đăng ký sử dụng, thời hạn đăng ký là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, theo điểm c khoản 5 Điều 8 đã được sửa đổi.
Hóa đơn điện tử và việc sàn khấu trừ thuế là hai nghĩa vụ khác nhau. Sàn đã giữ thuế không làm người bán đương nhiên hết trách nhiệm về hóa đơn.
Có cần thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử không?
Có. Khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và quy định về hồ sơ tại Thông tư 18/2026/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung, yêu cầu hộ và cá nhân kinh doanh thông báo thông tin tài khoản, ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh.
Người mới kinh doanh thực hiện theo hồ sơ thông báo hoặc khai thuế đầu tiên; người đang hoạt động thực hiện theo quy định chuyển tiếp và thông báo khi thông tin thay đổi.
Việc sử dụng nhiều tài khoản không làm doanh thu được tính thành nhiều ngưỡng thuế riêng.
Sàn đã trừ thuế nhiều hơn số phải nộp thì xử lý thế nào?
Người bán theo mùa, mới mở shop hoặc có doanh thu không đều thường gặp tình huống này.
Giả sử người bán chỉ có doanh thu kinh doanh trong năm 2026 từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng sàn đã khấu trừ GTGT và TNCN trên các đơn thành công. Do doanh thu năm không vượt ngưỡng, khoản thuế đã khấu trừ cần được đối chiếu để đề nghị bù trừ hoặc hoàn theo khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã sửa đổi ngưỡng tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Trường hợp khoản thuế đã nộp lớn hơn nghĩa vụ xác định lại sau khi áp dụng chính sách giảm 30% TNCN năm 2026, cách xử lý nộp thừa được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ hoàn thuế đối với cá nhân tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu có thể sử dụng Mẫu 01/TKN-CNKD theo quy định hồ sơ tại Thông tư 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Để thực hiện, người bán chuẩn bị:
- Báo cáo doanh thu của các sàn và kênh bán trực tiếp.
- Báo cáo thuế đã khấu trừ, nộp thay.
- Chứng từ điều chỉnh đơn hủy, hàng hoàn và giảm giá.
- Thông tin mã số thuế, tài khoản nhận tiền hoàn và hồ sơ thuế liên quan.
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cư trú xử lý hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Số tiền được hoàn hoặc bù trừ là số xác định sau khi cơ quan thuế xử lý hồ sơ, không phải cứ thấy sàn đã khấu trừ thì được hoàn toàn bộ.
Năm 2026 người bán online có phải nộp lệ phí môn bài không?
Từ 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Khoản 4 Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP cũng bãi bỏ các nghị định trước đây quy định về lệ phí môn bài.
Vì vậy, người bán online không phải nộp lệ phí môn bài phát sinh cho năm 2026. Nghĩa vụ còn tồn đọng từ các năm trước, nếu có, vẫn cần xử lý theo quy định áp dụng ở thời điểm phát sinh.
Ngoài GTGT và TNCN, một số mặt hàng hoặc hoạt động đặc thù có thể phát sinh thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên theo Điều 7 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Không áp dụng các khoản này cho mọi cửa hàng online.
Cách tự rà soát thuế bán hàng online trước khi khai
Có thể dùng một bảng theo dõi đơn giản, mỗi dòng tương ứng một kênh bán và một kỳ đối chiếu.
| Nội dung | Cần đối chiếu |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng | Đơn thành công, doanh thu giao dịch thuộc diện tính thuế |
| Điều chỉnh doanh thu | Hàng hoàn, giảm giá, chiết khấu thương mại |
| Thuế sàn đã khấu trừ | Tách GTGT và TNCN |
| Các khoản phí | Phí nền tảng, thanh toán, quảng cáo, vận chuyển |
| Tiền thực nhận | Đối chiếu với sao kê ngân hàng, ví điện tử |
| Nghĩa vụ tự khai | Phần doanh thu chưa được khấu trừ, nộp thay và nghĩa vụ theo phương pháp tính thuế |
| Giảm thuế TNCN | Kiểm tra điều kiện doanh thu năm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP |
Cách theo dõi này giúp phát hiện hai lỗi trái ngược nhau: nộp thiếu vì bỏ sót doanh thu, hoặc nộp thừa vì không ghi nhận số thuế sàn đã khấu trừ.
Bán trên nhiều kênh thì đối chiếu định kỳ, không đợi đến cuối năm mới cộng doanh thu. Đặc biệt khi tổng doanh thu tiến gần ngưỡng phải khai thuế, hồ sơ và hóa đơn điện tử cần được chuẩn bị đúng thời điểm.
Bắt đầu bằng việc cộng doanh thu năm 2026 của mọi kênh bán, sau đó tách rõ thuế sàn đã nộp thay và khoản phải tự khai. Người đã bị khấu trừ thuế thì tải tiếp báo cáo thuế từ sàn để đối chiếu, tránh nộp trùng và có cơ sở xử lý tiền nộp thừa.
Câu hỏi thường gặp
Bán hàng online doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?
Thuế bán hàng Shopee bao nhiêu phần trăm?
Bán hàng trên TikTok Shop có phải tự khai thuế không?
Bán hàng qua Facebook nhận chuyển khoản có phải đóng thuế không?
Shopee đã khấu trừ thuế nhưng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng thì có được hoàn không?
Năm 2026 được giảm 30% thuế bán hàng online từ ngày nào?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành (Điều 12 khoản 2 điểm b); tính trên giá trị gia tăng với mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (Điều 12 khoản 1); đối tượng không chịu thuế gồm thức ăn chăn nuôi (Điều 5 khoản 3), dạy học, dạy nghề (khoản 13), sản phẩm và dịch vụ phần mềm (khoản 21) (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay; bị Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/07/2026 (Điều 74 khoản 3 điểm d) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: thay Thông tư 40/2021/TT-BTC và 100/2021/TT-BTC (Điều 9 khoản 2); sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, một số mẫu được thay bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/07/2026 (hiệu lực 05/03/2026)
- Thông tư 50/2026/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh: thay mẫu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS (Điều 3); hiệu lực từ ngày ký (Điều 4) (hiệu lực 13/05/2026)
- Thông tư 89/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (mẫu biểu hồ sơ khai thuế): bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 99 khoản 3); thay một số mẫu của hộ kinh doanh kèm Thông tư 18/2026 và 50/2026 (Điều 99 khoản 5, đính chính bởi Quyết định 2551/QĐ-BTC); mẫu 01/CNKD vẫn theo Thông tư 50/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 17/05/2025)
- Nghị định 362/2025/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Phí và lệ phí; bãi bỏ các nghị định về lệ phí môn bài (khoản 4 Điều 6) (hiệu lực 01/01/2026)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Hộ kinh doanh 2026: 4 bước kiểm tra ngưỡng 1 tỷHộ kinh doanh doanh thu đến 1 tỷ đồng năm 2026 chưa phải nộp thuế GTGT, TNCN. Xem cách cộng doanh thu, thông báo với cơ quan thuế và tính số thuế sau giảm.
- Thuế cho thuê nhà 2026: Khi nào phải nộp?Thuế cho thuê nhà năm 2026 áp dụng ngưỡng 1 tỷ đồng/năm. Xem cách tính thuế GTGT, TNCN, mức giảm 30%, thời hạn khai và trường hợp công ty nộp thay.
- Bỏ thuế khoán 2026: Ngưỡng 1 tỷ và cách tự kê khaiTừ 01/01/2026, thuế khoán chấm dứt. Xác định ngưỡng 1 tỷ đồng, cách tính GTGT, TNCN, hạn khai nộp và xử lý tiền thuế đã nộp thừa.
- Mở quán nhỏ: đăng ký hộ kinh doanh onlineMở quán, cửa hàng hay dịch vụ tại nhà? Xem cách đăng ký hộ kinh doanh online, chuẩn bị hồ sơ, nộp lệ phí, nhận kết quả và xử lý thuế.