Thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2026 bao nhiêu phần trăm, ai phải nộp?
Thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2026 được tính bằng 2% giá chuyển nhượng theo quy định, trừ trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Mục lục
Ngày 20/10/2026, bạn bán một thửa đất ở tại Hải Phòng với giá 3 tỷ đồng, cao hơn giá đất tính theo bảng giá đất áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng. Bạn còn sở hữu một căn nhà khác nên không thuộc diện miễn thuế nhà đất duy nhất. Với giao dịch này, thuế thu nhập cá nhân dự tính là 60.000.000 đồng, theo mức 2% tại khoản 1 Điều 14 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
1. Thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng nhà đất năm 2026 là 2% giá chuyển nhượng được xác định theo quy định pháp luật. Thuế tính theo từng lần chuyển nhượng, không tính trên phần tiền lãi thực tế của người bán.
Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng tính thuế × 2%
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng tính thuế là giá ghi trên hợp đồng hoặc giá được xác định theo quy định khi giá hợp đồng không đáp ứng điều kiện.
- Thuế suất 2% áp dụng trên giá chuyển nhượng, không phải trên khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
- Thuế được xác định theo từng giao dịch phát sinh, không cộng vào thu nhập tiền lương để tính theo biểu thuế lũy tiến.
Luật mới từ ngày 01/07/2026 có thay đổi thuế suất không?
Không. Mức thuế chuyển nhượng bất động sản vẫn là 2%.
| Thời gian chuyển nhượng | Thuế suất | Quy định áp dụng |
|---|---|---|
| 01/01/2026 - 30/06/2026 | 2% | Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC |
| 01/07/2026 - 31/12/2026 | 2% | Luật số 109/2025/QH15 và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP |
Từ ngày 01/01/2015, điểm e khoản 2 Điều 23 Luật Thuế TNCN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 đã quy định thuế suất 2% đối với chuyển nhượng bất động sản. Khoản 2 và khoản 4 Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi tại Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, hướng dẫn cách tính trên giá chuyển nhượng.
Từ ngày 01/07/2026, khoản 1 Điều 14 Luật số 109/2025/QH15 tiếp tục duy trì mức 2%. Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về cách xác định giá, thời điểm tính thuế và một số trường hợp chuyển nhượng.
Chính sách giảm 30% số thuế TNCN theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16 và Điều 2 Nghị định số 398/2026/NĐ-CP chỉ áp dụng cho thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú đáp ứng điều kiện. Khoản giảm này không áp dụng cho thu nhập từ bán nhà đất của cá nhân.
2. Thuế chuyển nhượng nhà đất tính trên giá hợp đồng hay bảng giá đất?
Thông thường, giá tính thuế là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Tuy nhiên, giá này phải được đối chiếu với căn cứ giá do Nhà nước quy định trong các trường hợp pháp luật yêu cầu.
Trường hợp chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026:
- Hợp đồng ghi giá đất phù hợp và không thấp hơn mức xác định theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có): sử dụng giá hợp đồng.
- Hợp đồng không ghi giá đất: sử dụng giá xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).
- Giá đất trên hợp đồng thấp hơn mức giá được xác định theo quy định: sử dụng giá theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).
Bảng giá đất cần sử dụng là bảng giá áp dụng tại địa phương nơi có đất, tương ứng với loại đất, vị trí và thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
Ví dụ: Hợp đồng ghi giá thấp hơn bảng giá đất
Giả sử bạn chuyển nhượng một thửa đất ở trong tháng 10/2026 với các thông tin minh họa:
- Diện tích: 100 m².
- Giá ghi trên hợp đồng: 2 tỷ đồng.
- Giá đất tính theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh (nếu có), giả định tương ứng 25.000.000 đồng/m².
- Người bán còn một nhà ở khác và không thuộc diện miễn thuế.
- Thửa đất không có công trình xây dựng.
Bước 1: Xác định giá đất theo quy định.
100 × 25.000.000 = 2.500.000.000 đồng.
Bước 2: So sánh với giá hợp đồng.
Giá hợp đồng là 2 tỷ đồng, thấp hơn mức 2,5 tỷ đồng vừa xác định.
Bước 3: Tính thuế TNCN.
2.500.000.000 × 2% = 50.000.000 đồng.
Đây là số liệu giả định để minh họa cách tính, không phải bảng giá đất thực tế của một địa phương.
Trường hợp bán nhà gắn liền với đất
Với giao dịch chuyển nhượng cả nhà và quyền sử dụng đất, khoản 3 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có quy định riêng khi hợp đồng không ghi giá hoặc các thành phần giá thấp hơn căn cứ do Nhà nước quy định.
Khi đó:
- Phần quyền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).
- Phần nhà, kết cấu hạ tầng và công trình gắn liền với đất được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Nếu địa phương chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà, việc xác định dựa trên quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng và giá trị còn lại thực tế của công trình.
Vì vậy, khi bán nhà kèm đất, bạn không nên chỉ lấy tổng giá trị đất theo bảng giá rồi coi đó là toàn bộ giá tính thuế. Giá trị công trình trên đất cũng có thể phải được xác định theo quy định.
Một lưu ý khác: kê khai đúng giá giao dịch thực tế là nghĩa vụ của các bên. Giá theo bảng giá đất là căn cứ xử lý trong những trường hợp quy định, không phải lý do để cố tình ghi giá hợp đồng thấp hơn số tiền mua bán.
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Bạn có thể tính một giao dịch thông thường không được miễn thuế theo trình tự sau.
Bước 1: Xác định thời điểm chuyển nhượng
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế phụ thuộc vào thỏa thuận nộp thuế thay và tính chất giao dịch.
Theo điểm a và điểm b khoản 5 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026:
- Không thỏa thuận bên mua nộp thuế thay: thời điểm tính thuế là khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
- Có thỏa thuận bên mua nộp thuế thay: thời điểm tính thuế là khi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Bước 2: Xác định giá chuyển nhượng tính thuế
Đối chiếu giá trên hợp đồng với căn cứ giá theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Kiểm tra điều kiện miễn thuế
Xác định giao dịch có thuộc diện miễn thuế do quan hệ gia đình hoặc do chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất hay không.
Bước 4: Tính số thuế phải nộp
Giao dịch không được miễn: lấy giá chuyển nhượng tính thuế nhân 2%.
Ví dụ, bạn mua một thửa đất trước đây với giá 3,2 tỷ đồng nhưng bán vào tháng 10/2026 với giá tính thuế 3 tỷ đồng. Dù bán thấp hơn giá mua, thuế vẫn là:
3.000.000.000 × 2% = 60.000.000 đồng.
Khoản 1 Điều 14 Luật số 109/2025/QH15 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không quy định trừ giá mua, chi phí môi giới, công chứng hoặc chi phí sửa chữa trước khi áp dụng thuế suất 2%.
4. Bán căn nhà duy nhất có phải nộp thuế TNCN không?
Bán căn nhà hoặc thửa đất ở duy nhất có thể được miễn thuế TNCN, nhưng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Đối với giao dịch từ ngày 01/07/2026, khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định ba điều kiện chính.
Điều kiện 1: Chỉ có một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại Việt Nam
Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân phải chỉ có quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở, bao gồm trường hợp có nhà hoặc công trình gắn liền với thửa đất đó.
Cá nhân còn quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở khác là không đáp ứng điều kiện này.
Điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định người có thêm nhà ở hoặc công trình xây dựng hình thành trong tương lai cũng không được xác định là chỉ có nhà ở, đất ở duy nhất.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 19 loại trừ việc miễn thuế theo diện nhà duy nhất đối với chính giao dịch chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
Điều kiện 2: Đã sở hữu nhà hoặc có quyền sử dụng đất tối thiểu 183 ngày
Theo điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, thời gian sở hữu nhà ở hoặc có quyền sử dụng đất ở tại thời điểm chuyển nhượng phải đạt tối thiểu 183 ngày.
Thời gian được xác định từ ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại hoặc cấp đổi theo pháp luật đất đai, thời gian được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận trước đó.
Ví dụ, bạn được cấp Giấy chứng nhận ngày 01/02/2026 và bán toàn bộ nhà vào ngày 20/10/2026. Thời gian sở hữu đã vượt 183 ngày. Tuy nhiên, bạn vẫn phải đáp ứng các điều kiện còn lại để được miễn thuế.
Điều kiện 3: Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc đất ở
Điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP yêu cầu chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất.
Phần chuyển nhượng không được miễn theo diện tài sản duy nhất khi chỉ bán một phần nhà hoặc một phần quyền sử dụng đất ở.
Xem điểm này trước khi quyết định tách một phần đất để bán.
Vợ chồng cùng đứng tên nhà đất thì xét miễn thuế thế nào?
Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP xét điều kiện miễn thuế đối với từng cá nhân đồng sở hữu.
Chẳng hạn, vợ chồng cùng sở hữu một căn nhà. Người vợ không có nhà ở, đất ở nào khác, còn người chồng sở hữu thêm một thửa đất ở riêng.
Người vợ có thể được miễn thuế đối với phần sở hữu của mình khi đáp ứng điều kiện về thời gian sở hữu và chuyển nhượng toàn bộ. Người chồng không được miễn theo diện nhà duy nhất.
Ví dụ tính thuế khi đồng sở hữu
Giả sử giao dịch vào tháng 10/2026:
- Giá chuyển nhượng tính thuế: 3 tỷ đồng.
- Hai người sở hữu bằng nhau, mỗi người 50%.
- Người vợ đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế.
- Người chồng có thêm đất ở khác, không thuộc diện miễn thuế khác.
Theo điểm a khoản 6 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ thuế được xác định riêng theo tỷ lệ sở hữu.
Phần giá trị của mỗi người:
3.000.000.000 × 50% = 1.500.000.000 đồng.
Thuế của người vợ: 0 đồng vì được miễn.
Thuế của người chồng:
1.500.000.000 × 2% = 30.000.000 đồng.
Tổng thuế TNCN của giao dịch là 30.000.000 đồng, thay vì 60.000.000 đồng nếu cả hai đều không được miễn.
Cần giấy tờ gì để chứng minh nhà đất duy nhất?
Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân tự kê khai tình trạng nhà ở, đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.
Khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nên có Giấy chứng nhận, giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, thông tin đồng sở hữu và hồ sơ cần thiết để giải trình điều kiện miễn thuế.
Việc kê khai sai có thể dẫn tới truy thu và xử phạt theo khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
Đối với giao dịch thuộc kỳ trước ngày 01/07/2026, căn cứ miễn thuế nhà đất duy nhất phải đối chiếu theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và các quy định sửa đổi, bổ sung áp dụng tại thời điểm đó.
5. Những trường hợp chuyển nhượng nhà đất giữa người thân được miễn thuế
Ngoài trường hợp bán nhà ở, đất ở duy nhất, pháp luật còn miễn thuế TNCN đối với một số giao dịch bất động sản giữa người thân.
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/07/2026, thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản được miễn thuế khi phát sinh giữa:
- Vợ với chồng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu, kể cả khi chồng đã chết.
- Cha vợ, mẹ vợ với con rể, kể cả khi vợ đã chết.
- Ông nội, bà nội với cháu nội.
- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
- Anh, chị, em ruột với nhau.
Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP cũng miễn thuế đối với thu nhập từ việc phân chia bất động sản khi vợ chồng ly hôn theo thỏa thuận hoặc phán quyết của tòa án.
Việc miễn thuế theo quan hệ gia đình cần có giấy tờ chứng minh đúng mối quan hệ. Tùy trường hợp, hồ sơ có thể liên quan đến giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ nhận nuôi con nuôi hoặc giấy tờ hợp pháp khác.
Bán nhà được thừa kế có phải nộp thuế không?
Cần phân biệt việc nhận thừa kế với việc bán tài sản đã được thừa kế.
Ví dụ, cha để lại một căn nhà cho con. Thu nhập của người con khi nhận thừa kế thuộc diện miễn thuế theo khoản 1 Điều 18 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Sau đó, người con bán căn nhà này cho người ngoài gia đình. Đây là giao dịch chuyển nhượng mới, phải xét nghĩa vụ thuế riêng theo khoản 1 Điều 14 Luật số 109/2025/QH15 và Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Người con không đáp ứng điều kiện miễn thuế nhà ở, đất ở duy nhất hoặc trường hợp miễn thuế khác vẫn phải nộp thuế 2% trên giá tính thuế.
Vì vậy, một căn nhà có nguồn gốc thừa kế không đồng nghĩa với việc mọi lần bán sau đó đều được miễn thuế.
6. Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà do bên mua hay bên bán chịu?
Về nghĩa vụ thuế, bên bán là người có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và là người nộp thuế TNCN.
Tuy nhiên, bên mua có thể thực hiện khai và nộp thay theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Điểm a và điểm b khoản 5 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ghi nhận trường hợp hợp đồng có hoặc không có thỏa thuận bên mua nộp thuế thay cho bên bán.
Có hai cách thường gặp:
Trường hợp 1: Bên bán tự nộp thuế
Người bán chịu khoản thuế 2% nếu không được miễn. Bên mua thực hiện các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của mình.
Trường hợp 2: Bên mua đồng ý nộp thuế thay
Hợp đồng ghi rõ bên mua chịu và thực hiện nộp thay thuế TNCN của bên bán. Khi đó, bên mua thực hiện thủ tục theo thỏa thuận và quy định quản lý thuế.
Thỏa thuận này không làm thay đổi bản chất khoản thuế phát sinh từ thu nhập của người bán.
Để tránh tranh chấp, hợp đồng nên ghi rõ giá chuyển nhượng, bên chịu thuế TNCN, bên chịu lệ phí trước bạ và trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Nhà đất có nhiều người đồng sở hữu thì ai nộp?
Theo điểm a khoản 6 Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng cá nhân theo tỷ lệ sở hữu.
Tỷ lệ này dựa trên các tài liệu hợp pháp như thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của tòa án. Khi không có tài liệu hợp pháp xác định tỷ lệ sở hữu, nghĩa vụ thuế được chia theo tỷ lệ bình quân.
Các cá nhân đồng sở hữu có thể ủy quyền cho một người đại diện thực hiện việc nộp thuế.
7. Nộp thuế chuyển nhượng nhà đất ở đâu và khi nào?
Đối với giao dịch chuyển nhượng bất động sản thông thường, bạn thực hiện hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đất đai nơi có bất động sản, chẳng hạn bộ phận một cửa giải quyết thủ tục đăng ký biến động.
Theo điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển thông tin cho cơ quan chuyên môn lập phiếu chuyển thông tin và gửi cơ quan thuế nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Thông thường, hồ sơ phục vụ xác định thuế và chuyển quyền gồm:
- Tờ khai thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, theo mẫu áp dụng tại thời điểm khai.
- Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Thông tin định danh của các bên.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện miễn thuế, nếu đề nghị miễn.
- Giấy tờ về tỷ lệ sở hữu hoặc ủy quyền, nếu có đồng sở hữu hoặc người nộp thay.
Bạn có thể thực hiện thủ tục trực tiếp qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ hoặc qua kênh dịch vụ công điện tử được cơ quan có thẩm quyền triển khai.
Thời hạn khai thuế từ ngày 01/07/2026
Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định:
- Đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động theo pháp luật đất đai. Quy định này bao gồm trường hợp bên mua nộp thay theo hợp đồng.
- Đối với giao dịch nhà hình thành trong tương lai hoặc quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khác với thời hạn nộp tiền thuế.
Đối với giao dịch trước ngày 01/07/2026, thời hạn khai thuế cần xác định theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch, trong đó có khoản 5 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC và quy định quản lý thuế liên quan. Không sử dụng thời hạn mới để tự kết luận một hồ sơ của kỳ cũ bị nộp chậm.
Bao lâu có thông báo thuế?
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo đối với thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ thiếu thông tin, có sai lệch hoặc cần xác minh, thời gian xử lý có thể khác do phải bổ sung, điều chỉnh hồ sơ theo Điều 20 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Sau khi nhận thông báo, bạn nộp số tiền thuế theo thông tin và thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế, phù hợp với Điều 21 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
8. Bên mua còn phải nộp lệ phí trước bạ không?
Ngoài thuế TNCN từ chuyển nhượng, giao dịch mua bán nhà đất còn có thể phát sinh lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Theo Điều 4 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ là người nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp được miễn.
Vì vậy, trong giao dịch mua bán nhà đất thông thường, bên mua là người nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên, trừ trường hợp miễn theo quy định.
Thuế TNCN của bên bán và lệ phí trước bạ của bên mua là hai nghĩa vụ khác nhau. Các bên nên ghi rõ cách phân chia chi phí trong hợp đồng để tránh hiểu nhầm khi thanh toán.
9. Ba việc nên làm trước khi ký hợp đồng bán nhà đất
Trước khi ký hợp đồng, bạn có thể dành thời gian đối chiếu ba vấn đề:
Thứ nhất, kiểm tra giá tính thuế. Xem giá chuyển nhượng dự kiến và căn cứ giá đất, giá nhà theo quy định tại thời điểm giao dịch. Riêng nhà gắn liền với đất, cần quan tâm cả giá trị công trình.
Thứ hai, kiểm tra điều kiện miễn thuế. Xác định tình trạng sở hữu nhà đất trên phạm vi cả nước, thời gian sở hữu và phạm vi tài sản dự kiến chuyển nhượng. Tài sản chung cần kiểm tra từng người đồng sở hữu.
Thứ ba, thống nhất trách nhiệm nộp thuế. Hợp đồng cần thể hiện rõ bên nào chịu khoản thuế và ai thực hiện thủ tục khai, nộp thay. Giao dịch thuộc trường hợp được miễn thì chuẩn bị giấy tờ miễn thuế ngay từ đầu.
Quay lại thửa đất bán giá 3 tỷ đồng ở đầu bài, số thuế dự tính là 60.000.000 đồng khi giá hợp đồng được chấp nhận làm giá tính thuế và người bán không thuộc diện miễn. Bạn có thể dùng công thức 2% để dự trù chi phí, sau đó đối chiếu kết quả với thông báo chính thức của cơ quan thuế trước khi hoàn tất giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
Thuế chuyển nhượng nhà đất năm 2026 bao nhiêu phần trăm?
Bán căn nhà duy nhất có phải nộp thuế không?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà do ai chịu?
Bán nhà được thừa kế có phải nộp thuế TNCN không?
Bán đất lỗ vốn có phải nộp thuế không?
Nộp thuế chuyển nhượng nhà đất ở đâu?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7); quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB (riêng Điều 1, 2, 3 về ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026): giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Luật có hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1, 2, 3 từ 01/01/2026 (Điều 5) (hiệu lực 24/04/2026)
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền thưởng (Điều 8); tiền ăn giữa ca đến 1,2 triệu đồng/tháng (Điều 8 khoản 2 điểm g); người phụ thuộc và hạn đăng ký (Điều 47, 48); giảm trừ y tế tối đa 23 triệu, giáo dục tối đa 24 triệu đồng/năm (Điều 49); khấu trừ thuế, khấu trừ 10% từ 5 triệu đồng/lần (Điều 50); quyết toán, ủy quyền (Điều 51); chuyển tiếp kỳ 2026 (Điều 70) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (Điều 10), lùi hạn khi trùng ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7), khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Điều 43-46); miễn số thuế TNCN phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống trên hồ sơ quyết toán (Điều 32 khoản 2 điểm a); thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/07/2026 (Điều 74) (hiệu lực 01/07/2026)
- Thông tư 89/2026/TT-BTC - Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (mẫu biểu hồ sơ khai thuế): bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 99 khoản 3); thay một số mẫu của hộ kinh doanh kèm Thông tư 18/2026 và 50/2026 (Điều 99 khoản 5, đính chính bởi Quyết định 2551/QĐ-BTC); mẫu 01/CNKD vẫn theo Thông tư 50/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 71/2014/QH13 - Sửa đổi các luật về thuế: thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản 2% trên giá chuyển nhượng từ 01/01/2015 (hiệu lực 01/01/2015)
- Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế; bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/10/2013)
- Thông tư 92/2015/TT-BTC - Hướng dẫn thuế GTGT, TNCN với cá nhân kinh doanh; sửa cách tính thuế chuyển nhượng bất động sản (Điều 17) (hiệu lực 30/07/2015)
- Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm thuế TNCN, thuế TNDN: Điều 1 khoản 1 - giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng; Điều 2 khoản 1 - hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Chi tiết tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 24/08/2026)
- Nghị định 398/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, TNDN: Điều 2 - giảm 30% thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh (gồm hộ kinh doanh) có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, tính trên số thuế TNCN phải nộp từ toàn bộ thu nhập kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoản 2); kê khai Mẫu số 01, 02, 03 (khoản 4); Điều 3 - giảm 30% thuế TNDN; Điều 4 - hiệu lực từ 29/10/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 (hiệu lực 29/10/2026)
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP - Lệ phí trước bạ: người đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nộp lệ phí (Điều 4) (hiệu lực 01/03/2022)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Thuế cho thuê nhà 2026: Khi nào phải nộp?Thuế cho thuê nhà năm 2026 áp dụng ngưỡng 1 tỷ đồng/năm. Xem cách tính thuế GTGT, TNCN, mức giảm 30%, thời hạn khai và trường hợp công ty nộp thay.
- Thuế TNCN 2026: Giảm trừ 15,5 triệu, biểu 5 bậcThuế TNCN 2026 đổi mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế 5 bậc và thuế hộ kinh doanh. Xem bảng so sánh 2025, mốc áp dụng và ví dụ tính thuế.
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo 3 bướcHướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ lương gross, trừ bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và áp dụng biểu thuế 5 bậc kèm ví dụ thực tế.
- Giảm trừ gia cảnh 2026: Tăng lên 15,5 triệu đồngMức giảm trừ gia cảnh 2026 là 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng mỗi người phụ thuộc. Xem ngưỡng lương, hồ sơ và hạn đăng ký.